
Người khác chuyển nhầm tiền vào tài khoản mình phải làm sao? Có phải trả lại không, có bị phạt không? Quy định xử lý khi nhận tiền chuyển nhầm theo pháp.
I. Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
- Nghị định 282/2025/NĐ-CP, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 15/12/2025.
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018.
Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định:
- Trường hợp một người sử dụng, chiếm giữ tài sản của người khác mà không có cơ sở pháp lý phù hợp thì phải trả lại tài sản đó cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản.
- Nếu không xác định được chủ sở hữu hay chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì tài sản phải được giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý .
Theo đó, khi phát hiện tiền chuyển nhầm vào tài khoản, bạn cần hoàn trả lại số tiền đó cho người chuyển khoản nhầm. Trường hợp không tìm được thông tin của người đã chuyển khoản nhầm, bạn cần liên hệ ngay với ngân hàng để thông báo và đề nghị hỗ trợ xác minh giao dịch, giao lại số tiền chuyển nhầm đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo hướng dẫn sau:
- Kiểm tra kỹ giao dịch để xác định số tiền và nguồn chuyển đến.
- Giữ nguyên số tiền trong tài khoản, không rút hoặc sử dụng.
- Liên hệ ngay với ngân hàng để thông báo và đề nghị hỗ trợ xác minh giao dịch, cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thông báo về sự việc.
- Cung cấp thông tin giao dịch để ngân hàng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ xác minh và xử lý.

III. Nhận được tiền chuyển nhầm không trả có sao không? Quy định xử phạt
Tùy tính chất và mức độ nghiêm trọng của từng trường hợp mà hành vi không trả lại tiền khi người khác chuyển khoản nhầm theo yêu cầu của chủ sở hữu có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:
Theo khoản 2 Điều 5 và điểm đ khoản 2, điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, người có hành vi chiếm giữ, không trả lại khoản tiền mà người khác đã chuyển nhầm theo yêu cầu của chủ sở hữu, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định sau:
➧ Mức phạt tiền:
- Cá nhân: Từ 3 - 5 triệu đồng.
- Tổ chức: Từ 6 - 10 triệu đồng.
➧ Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc hoàn trả lại số tiền chuyển khoản nhầm cho chủ sở hữu hợp pháp.
- Buộc nộp lại khoản lợi bất hợp pháp có được khi chiếm giữ số tiền bị chuyển khoản nhầm.
Lưu ý:
Trường hợp người thực hiện hành vi vi phạm là người nước ngoài thì căn cứ vào đối tượng vi phạm, mức độ, hậu quả, tính chất của hành vi vi phạm, các tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ mà người có thẩm quyền xử phạt có thể quyết định áp dụng thêm hình thức xử phạt bổ sung là trục xuất.
Trường hợp đã nhận tiền do người khác chuyển khoản nhầm nhưng cố tình không hoàn trả theo yêu cầu hợp pháp của chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền, nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chiếm giữ trái phép tài sản.
Cụ thể, theo quy định tại Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), hành vi không trả lại khoản tiền bị chuyển khoản nhầm có thể bị xử lý như sau:
➧ Đối với số tiền từ 10 triệu - dưới 200 triệu đồng:
➧ Đối với số tiền từ 200 triệu đồng trở lên:
IV. Câu hỏi thường gặp khi nhận được tiền chuyển khoản nhầm
1. Người nhận tiền chuyển khoản nhầm có được sử dụng số tiền đó không?
Người nhận tiền chuyển khoản nhầm không được phép sử dụng tiền chuyển khoản nhầm. Cụ thể, theo khoản 1 Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015, đây là tài sản mà bạn không có căn cứ pháp luật về việc chiếm hữu hợp pháp, sử dụng hợp lệ nên phải hoàn trả lại cho chủ sở hữu hoặc giao cho cơ quan có thẩm quyền nếu không xác định được chủ sở hữu.
2. Người khác chuyển nhầm tiền vào tài khoản mình phải làm sao theo quy định pháp luật?
Bạn phải giữ nguyên số tiền trong tài khoản, không rút hoặc sử dụng, đồng thời thông báo ngay cho ngân hàng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền để họ kiểm tra, xử lý.
➣ Xem chi tiết: Người khác chuyển nhầm tiền vào tài khoản mình phải làm sao?
3. Lỡ chuyển nhầm tiền sang tài khoản người khác thì có thể lấy lại không?
Có thể lấy lại được nếu phát hiện sớm và thông báo ngay cho ngân hàng để phối hợp xác minh, đồng thời người nhận có nghĩa vụ hoàn trả theo quy định pháp luật tại Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015.
4. Cách trả lại tiền cho người chuyển nhầm là gì?
Bạn có thể thực hiện theo hướng dẫn sau:
- Kiểm tra kỹ giao dịch để xác định số tiền và nguồn chuyển đến.
- Giữ nguyên số tiền trong tài khoản, không rút hoặc sử dụng.
- Liên hệ ngay với ngân hàng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thông báo về sự việc.
- Cung cấp thông tin giao dịch để ngân hàng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ xác minh và xử lý.
5. Nhận tiền chuyển nhầm không trả lại có bị xử phạt hành chính không?
Có. Trường hợp nhận tiền chuyển khoản nhầm nhưng không hoàn trả theo yêu cầu của chủ sở hữu, nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 3 - 5 triệu đồng đối với cá nhân và 6 - 10 triệu đồng đối với tổ chức.
➣ Xem chi tiết: Xử phạt hành chính đối với hành vi không trả lại tiền chuyển khoản nhầm.
6. Được chuyển nhầm tiền nhưng không trả lại phạm tội gì?
Hành vi cố tình không trả lại tiền chuyển nhầm khi đã được chủ sở hữu yêu cầu hợp pháp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chiếm giữ trái phép tài sản theo quy định tại Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017).
➣ Xem chi tiết: Nhận tiền chuyển khoản nhầm không trả lại phạm tội gì?
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.