Thông tin bí mật nhà nước gồm những gì? Mức xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước mới nhất.
I. Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018, bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2020.
- Nghị định 282/2025/NĐ-CP, bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2025.
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018.
Theo Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, về cơ bản, phạm vi thông tin bí mật nhà nước được xác định gồm các thông tin quan trọng thuộc những lĩnh vực dưới đây:
➧ Thông tin thuộc lĩnh vực chính trị:
- Đường lối, chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước trong quan hệ đối ngoại, đối nội;
- Thông tin về hoạt động của Ban Bí thư, Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương cùng lãnh đạo Đảng và Nhà nước;
- Các đề án, chiến lược về dân tộc, tôn giáo và công tác dân tộc, tôn giáo gắn có liên quan đến vấn đề bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội;
- Những thông tin có khả năng gây tác động xấu đến tình hình chính trị, kinh tế - xã hội.
➧ Thông tin trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, cơ yếu:
- Phương án, kế hoạch, chiến lược và các hoạt động nhằm bảo vệ Tổ quốc, phòng thủ đất nước, bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và các chương trình, đề án, dự án có tính chất đặc biệt quan trọng;
- Thông tin liên quan đến tổ chức và hoạt động của lực lượng cơ yếu và lực lượng vũ trang nhân dân;
- Thông tin về sản phẩm mật mã thuộc lĩnh vực cơ yếu.
- Thông tin về công trình, mục tiêu về an ninh, quốc phòng, cơ yếu;
- Thông tin về các loại khí tài, vũ khí, phương tiện có vai trò quyết định đối với năng lực phòng thủ đất nước, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
➧ Thông tin về lập hiến, lập pháp, tư pháp:
- Hoạt động lập hiến, lập pháp, giám sát và quyết định những vấn đề quan trọng của quốc gia;
- Thông tin về khởi tố, hoạt động điều tra, thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, xét xử và thi hành án hình sự.
➧ Thông tin thuộc lĩnh vực đối ngoại:
- Đề án, kế hoạch, chiến lược phát triển quan hệ với quốc gia khác, tổ chức quốc tế hoặc các chủ thể khác của pháp luật quốc tế;
- Tình hình, kế hoạch, phương án và hoạt động đối ngoại của cơ quan Đảng, Nhà nước;
- Thông tin, các thỏa thuận được trao đổi, ký kết giữa Việt Nam với tổ chức quốc tế, nước ngoài hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế;
- Thông tin mật do tổ chức quốc tế, nước ngoài hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế chuyển giao theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các thỏa thuận quốc tế có liên quan.
➧ Thông tin trong lĩnh vực kinh tế:
- Kế hoạch, chiến lược đầu tư và dự trữ quốc gia phục vụ công tác đảm bảo quốc phòng, an ninh;
- Hoạt động đấu thầu nhằm bảo vệ an ninh quốc gia;
- Thông tin về tài chính, ngân hàng, ngân sách;
- Thông tin về kế hoạch và phương án thu, đổi, phát hành tiền;
- Thông tin về việc thiết kế mẫu, chế tạo bản in, công nghệ in, đúc tiền, khuôn đúc tiền và giấy tờ có giá;
- Thông tin về số lượng và địa điểm lưu giữ đá quý, kim loại quý hiếm và các vật quý hiếm khác của Nhà nước;
- Thông tin liên quan đến thương mại, công nghiệp, nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Các kế hoạch vận tải có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
- Thông tin liên quan đến quá trình xây dựng quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Thông tin về quy hoạch hệ thống kho dự trữ quốc gia, quy hoạch các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng và an ninh.
➧ Thông tin về tài nguyên và môi trường
Bao gồm các thông tin liên quan đến tài nguyên nước, môi trường, đất đai, khí tượng thủy văn, khoáng sản, địa chất, biển, hải đảo, đo đạc và bản đồ.
➧ Thông tin thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ:
- Các sáng chế, công nghệ mới phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội;
- Thông tin về hạt nhân, an toàn bức xạ, năng lượng nguyên tử có liên quan đến quốc phòng, an ninh;
- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
➧ Thông tin trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo:
- Thông tin về đề thi, đáp án và các thông tin phục vụ việc tổ chức các kỳ thi cấp quốc gia;
- Thông tin về người thuộc Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và lực lượng Cơ yếu được cử đi đào tạo trong nước hoặc ở nước ngoài.
➧ Thông tin về thể thao, văn hóa:
- Thông tin liên quan đến di sản, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;
- Bí quyết, phương pháp sáng tạo, bảo tồn và trao truyền di sản văn hóa phi vật thể;
- Phương pháp, bí quyết được áp dụng trong việc tuyển chọn và huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên thể thao đạt thành tích cao;
- Biện pháp phục hồi sức khỏe sau khi tập luyện, thi đấu cho vận động viên;
- Thông tin về đấu pháp trong thi đấu thể thao đỉnh cao.
➧ Thông tin thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông:
- Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển báo chí, xuất bản, in ấn, phát hành, bưu chính, viễn thông, Internet, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng, điện tử, phát thanh, truyền hình, thông tin đối ngoại, thông tấn, thông tin điện tử, thông tin cơ sở và hạ tầng thông tin, truyền thông quốc gia nhằm mục đích phục vụ quốc phòng, an ninh;
- Thiết kế kỹ thuật, số liệu, sơ đồ về thiết bị của hệ thống thông tin mang tính then chốt về an ninh quốc gia, hệ thống thông tin quan trọng quốc gia và các hệ thống mạng thông tin dùng riêng cho việc phục vụ tổ chức, cơ quan của Đảng, Nhà nước.
➧ Thông tin về vấn đề y tế và dân số:
- Thông tin liên quan đến việc bảo vệ sức khỏe các lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước;
- Chủng, giống vi sinh vật mới phát hiện có liên quan đến sức khỏe, tính mạng con người;
- Mẫu vật, nguồn gen, vùng nuôi trồng dược liệu quý hiếm;
- Quy trình sản xuất thuốc sinh học và dược liệu quý hiếm;
- Thông tin, số liệu và tài liệu điều tra về dân số.
➧ Thông tin liên quan đến lao động, xã hội:
- Đề án, kế hoạch, chiến lược về cải cách tiền lương, bảo hiểm xã hội và chính sách đối với người có công với cách mạng;
- Thông tin phản ánh tình hình phức tạp liên quan đến lao động, tệ nạn xã hội, trẻ em và bình đẳng giới.
➧ Thông tin về cán bộ, tổ chức:
- Chiến lược, kế hoạch, đề án liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan Đảng, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội;
- Quy trình chuẩn bị, triển khai và thực hiện công tác tổ chức, cán bộ;
- Thông tin liên quan đến vấn đề bảo vệ an ninh chính trị trong nội bộ.
- Đề thi, đáp án trong các kỳ thi tuyển chọn quản lý, lãnh đạo và tuyển dụng, nâng ngạch công chức, viên chức.
➧ Thông tin về thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết tố cáo, khiếu nại và phòng, chống tham nhũng:
- Chiến lược, kế hoạch, đề án phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải quyết tố cáo, khiếu nại và phòng, chống tham nhũng;
- Thông tin liên quan đến các hoạt động nêu trên.
➧ Thông tin liên quan đến vấn đề kiểm toán nhà nước:
- Chiến lược, kế hoạch, đề án về hoạt động kiểm toán nhà nước;
- Thông tin kiểm toán liên quan đến tài chính công và tài sản công.
III. Quy định xử phạt vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước
Bảo vệ bí mật nhà nước là nghĩa vụ bắt buộc của cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan. Trường hợp có hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả gây ra mà người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính, thậm chí là bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Căn cứ Điều 22 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước sẽ bị xử phạt hành chính theo từng nhóm hành vi, tương ứng với mức độ vi phạm, cụ thể như sau:
➧ Mức phạt từ 1 - 3 triệu đồng trong các trường hợp sau đây:
- Không xây dựng, ban hành quy chế, nội quy về bảo vệ bí mật nhà nước tại địa phương, tổ chức, cơ quan theo đúng quy định pháp luật;
- Thực hiện việc sao chép, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao hoặc nhận vật, tài liệu chứa bí mật nhà nước sai luật (1);
- Không tiến hành thu hồi vật, tài liệu có bí mật nhà nước luật định (2);
- Tự ý mang vật, tài liệu chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác khi chưa được người có thẩm quyền cho phép (3);
- Không bàn giao đầy đủ vật, tài liệu chứa bí mật nhà nước trong trường hợp thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc khi hết thẩm quyền quản lý bí mật nhà nước (4);
- Sử dụng thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước không đúng mục đích (5);
- Xác định bí mật nhà nước hoặc đóng dấu chỉ độ mật đối với tài liệu không có nội dung bí mật nhà nước sai quy định;
- Xác định sai độ mật của vật, tài liệu chứa bí mật nhà nước theo quy định pháp luật;
- Không thực hiện việc xác định hoặc không đóng dấu chỉ độ mật đối với bí mật nhà nước theo quy định.
➧ Mức phạt từ 3 - 5 triệu đồng đối với trường hợp:
- Thu thập bí mật nhà nước trái quy định (6);
- Không áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn, hạn chế hoặc khắc phục hậu quả khi để xảy ra việc lộ, mất bí mật nhà nước;
- Không thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền khi phát hiện việc lộ, mất bí mật nhà nước;
- Không loại bỏ bí mật nhà nước khi thay đổi mục đích sử dụng máy tính hoặc thiết bị khác đã từng được dùng để soạn thảo, lưu trữ, trao đổi bí mật nhà nước;
- Tiêu hủy vật, tài liệu chứa bí mật nhà nước không đúng với quy định của pháp luật.
➧ Mức phạt từ 5 - 10 triệu đồng đối với trường hợp:
- Soạn thảo và lưu giữ tài liệu có nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hay các thiết bị khác đã hoặc đang kết nối với Internet, mạng viễn thông, mạng máy tính không đúng quy định (7);
- Sử dụng các thiết bị có chức năng thu, phát tín hiệu, ghi hình, ghi âm hoặc hình thức khác tại cuộc họp, hội thảo, hội nghị có nội dung bí mật nhà nước khi chưa được người có thẩm quyền cho phép (8).
- Làm hư hỏng hoặc làm sai lệch tài liệu, vật có chứa bí mật nhà nước (9).
- Chuyển giao, cung cấp bí mật nhà nước trái với quy định của pháp luật (10).
- Vào khu vực lưu giữ, bảo quản bí mật nhà nước hoặc vẽ sơ đồ, chụp ảnh, quay phim địa điểm lưu giữ, bảo quản bí mật nhà nước khi chưa được người có thẩm quyền cho phép (11).
➧ Mức phạt từ 20 - 30 triệu đồng, áp dụng đối với một trong các hành vi được xác định dưới đây:
- Làm lộ bí mật nhà nước hoặc làm mất vật, tài liệu chứa bí mật nhà nước nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (12).
- Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng máy tính, mạng Internet hoặc mạng viễn thông trái quy định (13).
- Truyền đưa bí mật nhà nước qua các phương tiện thông tin, viễn thông trái với luật định (14).
Bên cạnh đó, người thực hiện các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước nêu trên còn có thể bị áp dụng thêm các hình phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
- Hình thức phạt bổ sung: Tịch thu phương tiện, tang vật vi phạm hành chính đối với các hành vi (8), (11);
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp lại vật, tài liệu chứa bí mật nhà nước đối với các hành vi (1), (3), (4), (5), (6), (10);
- Buộc thu hồi vật, tài liệu chứa bí mật nhà nước đối với hành vi (2);
- Buộc gỡ bỏ tài liệu bí mật nhà nước đối với các hành vi (7), (12), (13), (14);
- Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đối với hành vi (9).

2. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước
Các hành vi xâm phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà có thể bị xử lý bằng chế tài hình sự theo Điều 337 và Điều 338 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
2.1. Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước, tội tiêu hủy, mua bán hoặc chiếm đoạt vật, tài liệu bí mật nhà nước
Căn cứ Điều 337 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi theo khoản 125 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017):
➧ Khung 1: Phạt tù trong thời hạn từ 2 - 7 năm tù
Áp dụng đối với người nào thực hiện hành vi cố ý làm lộ bí mật nhà nước hoặc có hành vi tiêu hủy, mua bán hoặc chiếm đoạt vật, tài liệu chứa bí mật nhà nước mà không thuộc trường hợp phạm tội gián điệp.
➧ Khung 2: Phạt tù trong thời hạn từ 5 - 10 năm tù
Áp dụng đối với người phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định dưới đây:
- Thông tin bị xâm phạm là bí mật nhà nước thuộc độ tối mật;
- Lợi dụng quyền hạn và chức vụ để thực hiện hành vi phạm tội;
- Có hành vi gây tổn hại đến quốc phòng, an ninh, văn hóa, kinh tế, đối ngoại.
➧ Khung 3: Phạt tù trong thời hạn từ 10 - 15 năm tù
Áp dụng đối với hành vi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:
- Phạm tội có tổ chức;
- Bí mật nhà nước bị xâm phạm thuộc độ tuyệt mật;
- Có từ 2 lần phạm tội trở lên;
- Gây tổn hại đến chế độ chính trị, độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước.
—
Ngoài các khung hình phạt chính nêu trên thì chủ thể thực hiện hành vi phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung:
- Phạt tiền với mức từ 10 - 100 triệu đồng;
- Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định trong thời hạn từ 1 - 5 năm.
2.2. Tội vô ý làm lộ bí mật nhà nước, tội làm mất vật, tài liệu bí mật nhà nước
Khung hình phạt áp dụng đối với tội vô ý làm lộ bí mật nhà nước, tội làm mất vật, tài liệu bí mật nhà nước được quy định rõ tại Điều 338 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), cụ thể:
➧ Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng - 3 năm tù
Áp dụng đối với người nào do vô ý làm lộ bí mật nhà nước hoặc làm mất vật, tài liệu chứa bí mật nhà nước.
➧ Khung 2: Phạt tù trong thời hạn từ 2 - 7 năm tù
Áp dụng trong trường hợp:
- Bí mật nhà nước bị lộ, bị mất thuộc độ tối mật hoặc tuyệt mật;
- Gây nên các tổn hại nhất định đến quốc phòng, an ninh, văn hóa, kinh tế, đối ngoại hoặc chế độ chính trị, độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
—
Bên cạnh đó, chủ thể thực hiện hành vi phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ trong thời hạn từ 1 - 5 năm theo quyết định của Tòa án.
|
Như vậy:
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà các hành vi xâm phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước sẽ bị xử phạt như sau:
- Bị xử phạt hành chính với mức tiền phạt từ 1 - 30 triệu đồng;
- Bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt từ 2 - 15 năm tù.
|
III. Câu hỏi liên quan đến quy định về bảo vệ bí mật nhà nước
1. Luật bảo vệ bí mật nhà nước quy định phạm vi thông tin bí mật nhà nước gồm những gì?
Theo quy định tại Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018, phạm vi bí mật nhà nước là các thông tin quan trọng về:
- Chính trị;
- Quốc phòng, an ninh, cơ yếu;
- Lập hiến, lập pháp, tư pháp;
- Đối ngoại;
- Kinh tế;
- Tài nguyên và môi trường
- …
➣ Xem chi tiết: Phạm vi thông tin bí mật nhà nước gồm những gì?
2. Địa phương không ban hành quy chế bảo vệ bí mật nhà nước theo luật định có bị phạt không?
Có. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức hoặc địa phương không xây dựng, ban hành quy chế bảo vệ bí mật nhà nước theo đúng quy định sẽ bị xử phạt hành chính từ 1 - 3 triệu đồng.
➣ Xem chi tiết: Hành vi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước phạt bao nhiêu tiền?
3. Tự ý mang tài liệu bí mật nhà nước ra khỏi cơ quan bị xử phạt thế nào?
Theo điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, hành vi tự ý mang vật, tài liệu chứa bí mật nhà nước ra khỏi cơ quan khi chưa được người có thẩm quyền cho phép sẽ:
- Bị phạt tiền từ 1 - 3 triệu đồng;
- Buộc nộp lại vật, tài liệu chứa bí mật nhà nước đã mang ra ngoài trái quy định.
➣ Xem chi tiết: Tự ý mang tài liệu bí mật nhà nước ra ngoài bị xử phạt thế nào?
4. Lén ghi âm cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có bị xử phạt không?
Có. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, hành vi ghi âm cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước khi chưa được người có thẩm quyền cho phép sẽ:
- Bị phạt tiền từ 5 - 10 triệu đồng;
- Bị tịch thu phương tiện, thiết bị dùng để thực hiện hành vi vi phạm.
➣ Xem chi tiết: Quy định xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Làm lộ bí mật nhà nước có phải đi tù không?
Có. Theo khoản 1 Điều 337 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), người cố ý làm lộ bí mật nhà nước mà không thuộc trường hợp phạm tội gián điệp sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù từ 2 năm đến 15 năm.
➣ Xem chi tiết: Khung hình phạt tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước.
6. Vô ý làm lộ bí mật nhà nước thuộc độ tuyệt mật có bị đi tù không?
Có. Dựa theo khoản 2 Điều 338 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), trường hợp vô ý làm lộ bí mật nhà nước thuộc độ tối mật hoặc tuyệt mật, người vi phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
➣ Xem chi tiết: Khung hình phạt tội vô ý làm lộ bí mật nhà nước.
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.