
Bí mật nhà nước là gì? Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước là gì? Các văn bản hướng dẫn về Luật Bảo vệ bí mật nhà nước mới nhất.
I. Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018, có hiệu lực từ ngày 01/07/2020.
II. Bí mật nhà nước là gì? Bảo vệ bí mật nhà nước là gì?
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018, thuật ngữ bí mật nhà nước và bảo vệ bí mật nhà nước được quy định như sau:
Bí mật nhà nước là những thông tin mang tính đặc biệt quan trọng, chưa được công bố rộng rãi, do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xác định dựa trên các quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. Trong trường hợp các thông tin này bị lộ, bị mất hoặc bị khai thác trái phép có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng, làm tổn hại đến lợi ích quốc gia và dân tộc.
Bí mật nhà nước có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau như: hồ sơ, tài liệu, lời nói, hiện vật, địa điểm, hoạt động chuyên môn hoặc các dạng thể hiện khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Bảo vệ bí mật nhà nước là tổng hợp các hoạt động do cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện nhằm gìn giữ, phòng ngừa và ngăn chặn mọi hành vi xâm phạm đến bí mật nhà nước.
Căn cứ Điều 5 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018, pháp luật quy định rõ những hành vi không được phép thực hiện trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước, bao gồm:
- Thực hiện các hành vi làm lộ, chiếm giữ trái phép, mua bán bí mật nhà nước, gây hư hại hoặc làm thất lạc, sai lệch tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.
- Đưa tài liệu, vật có chứa bí mật nhà nước ra khỏi địa điểm lưu giữ trái pháp luật.
- Tự ý thu thập, trao đổi, cung cấp hoặc chuyển giao bí mật nhà nước không đúng quy định.
- Sao chép, lưu giữ, chụp lại, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi hoặc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi chưa được phép theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Sử dụng bí mật nhà nước hoặc lạm dụng, lợi dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước để che giấu hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm đến các quyền cũng như lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, cơ quan hoặc gây cản trở cho hoạt động của cá nhân, cơ quan, tổ chức.
- Lưu giữ, soạn thảo tài liệu có nội dung thuộc bí mật nhà nước trên máy tính hay các thiết bị khác đã hoặc đang kết nối Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông (trừ trường hợp lưu giữ theo đúng quy định của pháp luật về cơ yếu).
- Truyền tải hoặc cung cấp bí mật nhà nước qua các phương tiện thông tin, viễn thông không phù hợp với quy định của pháp luật về cơ yếu.
- Thay đổi mục đích sử dụng đối với máy tính, thiết bị khác từng được dùng để soạn thảo, lưu giữ hoặc trao đổi bí mật nhà nước khi chưa tiến hành loại bỏ hoàn toàn các nội dung bí mật nhà nước.
- Sử dụng các thiết bị có khả năng ghi hình, ghi âm, thu, phát tín hiệu tại hội thảo, hội nghị, cuộc họp có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước dưới bất kỳ hình thức nào khi chưa có sự cho phép của người có thẩm quyền.
- Đăng tải, chia sẻ hoặc phát tán bí mật nhà nước trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng viễn thông, mạng máy tính, mạng Internet.
IV. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
Các nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước hiện được quy định rõ tại Điều 3 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 như sau:
- Công tác bảo vệ bí mật nhà nước được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự quản lý thống nhất của Nhà nước;
- Hướng tới mục đích phục vụ nhiệm vụ:
- Xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế của đất nước.
- Bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc cũng như quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, cơ quan.
- Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước không chỉ thuộc về cơ quan nhà nước mà là nghĩa vụ chung của mọi cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
- Việc quản lý, khai thác và sử dụng bí mật nhà nước phải đúng mục đích, đúng thẩm quyền, tuân thủ đầy đủ trình tự, thủ tục theo luật định.
- Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Bí mật nhà nước được bảo vệ trong thời hạn do Luật Bảo vệ bí mật nhà nước quy định, đồng thời vẫn bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo luật định.

Hệ thống các văn bản hướng dẫn về bảo vệ bí mật nhà nước được ban hành nhằm cụ thể hóa luật bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm việc triển khai thống nhất công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong thực tiễn. Việc nắm vững các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước là cơ sở quan trọng để các cơ quan, tổ chức xây dựng nội quy bảo vệ bí mật nhà nước và thực hiện đúng trách nhiệm được giao. Các văn bản hướng dẫn về bảo vệ nhà nước hiện nay gồm:
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018, có hiệu lực từ ngày 01/07/2020: Đây là văn bản pháp lý nền tảng, quy định bí mật nhà nước là gì, nguyên tắc, nội dung bảo vệ bí mật nhà nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Nghị định 26/2020/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2020: Văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, làm rõ các quy định bảo vệ bí mật nhà nước về xác định, quản lý, sử dụng và bảo vệ bí mật nhà nước.
- Nghị định 282/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15/12/2025: Văn bản hướng dẫn các quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, trong đó có các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước. Đây là căn cứ quan trọng trong kiểm tra và báo cáo công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
- Thông tư 24/2020/TT-BCA, có hiệu lực từ ngày 01/07/2020: Ban hành hệ thống biểu mẫu sử dụng thống nhất trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
- Thông tư 104/2021/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 23/12/2021: Do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành, quy định cụ thể về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong lực lượng Công an nhân dân.
- Thông tư 24/2025/TT-BCA, có hiệu lực từ ngày 08/04/2025: Sửa đổi Thông tư 104/2021/TT-BCA, quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Công an nhân dân, góp phần hoàn thiện quy định bảo vệ bí mật nhà nước theo yêu cầu thực tiễn.
- Công văn 4114/BCA-ANCTNB năm 2022, có hiệu lực từ ngày 25/11/2022: Hướng dẫn tổ chức thực hiện các quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm áp dụng thống nhất trong các cơ quan, đơn vị.
Việc nghiên cứu, áp dụng đầy đủ các văn bản nêu trên là điều kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả bảo vệ bí mật nhà nước, phục vụ tốt yêu cầu quản lý nhà nước và lập báo cáo công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo đúng quy định pháp luật.
VI. Xử phạt hành vi sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước sai quy định
Theo quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 22 Nghị định 282/2025/NĐ-CP:
➧ Phạt tiền từ 1 - 3 triệu đồng đối với cá nhân có một trong các hành vi:
- Không xây dựng, ban hành quy chế và nội quy về bảo vệ bí mật nhà nước tại tổ chức, cơ quan, địa phương theo đúng luật định.
- Thực hiện các hành vi như sao chép, lưu giữ, chụp, vận chuyển, bàn giao hoặc tiếp nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không đúng với quy định của pháp luật (1).
- Không tiến hành thu hồi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước theo đúng luật định (2).
- Di chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác khi chưa được người có thẩm quyền cho phép (3).
- Không bàn giao vật và tài liệu có chứa bí mật nhà nước khi chuyển công tác, nghỉ việc, nghỉ hưu hoặc khi không còn được giao nhiệm vụ quản lý bí mật nhà nước (4).
- Khai thác, sử dụng bí mật nhà nước sai mục đích đã được xác định (5).
- Xác định bí mật nhà nước hoặc đóng dấu chỉ độ mật đối với tài liệu không có nội dung thuộc bí mật nhà nước sai quy định;
- Xác định không chính xác độ mật theo quy định của pháp luật.
- Không thực hiện việc xác định và đóng dấu chỉ độ mật đối với bí mật nhà nước theo đúng luật định.
➧ Biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi nêu trên:
- Buộc nộp lại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đối với các hành vi (1), (3), (4), (5).
- Buộc thu hồi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong trường hợp (2).
Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, mức phạt tiền nêu trên chỉ áp dụng dụng đối với cá nhân. Trường hợp đối tượng thực hiện hành vi vi phạm là tổ chức thì sẽ bị áp dụng mức phạt gấp đôi.
|
Như vậy:
Cá nhân có hành vi sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không đúng quy định pháp luật sẽ bị xử phạt như sau:
- Phạt tiền từ 1 - 3 triệu đồng đối với cá nhân và 2 - 6 triệu đồng đối với tổ chức.
- Buộc nộp lại vật, tài liệu chứa bí mật nhà nước.
|
VII. Các câu hỏi liên quan đến quy định về bảo vệ bí mật nhà nước
1. Theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018, bí mật nhà nước là gì?
Dựa theo khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018, bí mật nhà nước được hiểu là những thông tin có nội dung quan trọng, chưa được công khai, do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật. Việc các thông tin này bị lộ, bị mất có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng, làm tổn hại đến lợi ích quốc gia và dân tộc.
➣ Xem chi tiết: Bí mật nhà nước là gì?
2. Bảo vệ bí mật nhà nước là gì?
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018, bảo vệ bí mật nhà nước được hiểu là việc các các nhân, tổ chức, cơ quan sử dụng biện pháp, phương tiện, lực lượng để phòng, chống các hành vi xâm phạm đến bí mật nhà nước.
➣ Xem chi tiết: Khái niệm bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước gồm những hành vi nào?
Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước bao gồm:
- Thực hiện các hành vi làm lộ, chiếm giữ trái phép, mua bán bí mật nhà nước, gây hư hại hoặc làm thất lạc, sai lệch tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.
- Đưa tài liệu, vật có chứa bí mật nhà nước ra khỏi địa điểm lưu giữ trái pháp luật.
- Tự ý thu thập, trao đổi, cung cấp hoặc chuyển giao bí mật nhà nước không đúng quy định.
- …
➣ Xem chi tiết: Những hành vi nào bị cấm trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước?
4. Ý nghĩa công tác bảo vệ bí mật nhà nước là gì?
Công tác bảo vệ bí mật nhà nước có ý nghĩa bảo vệ an ninh quốc gia, chủ quyền và lợi ích quốc gia, phục vụ nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, góp phần ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, đồng thời phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ lộ, mất bí mật nhà nước.
5. Hiện tại có các văn bản hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước nào đang được áp dụng?
Các văn bản hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước hiện đang được áp dụng gồm:
- Nghị định 26/2020/NĐ-CP.
- Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
- Thông tư 24/2020/TT-BCA.
- Thông tư 104/2021/TT-BCA.
- Thông tư 24/2025/TT-BCA.
- Công văn 4114/BCA-ANCTNB.
➣ Xem chi tiết: Các văn bản về bảo vệ bí mật nhà nước.
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.