Luật Tín Minh

Lệ phí trước bạ là gì? Các trường hợp miễn lệ phí trước bạ?

Thuế trước bạ là gì? Quy định về lệ phí trước bạ: Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ, miễn thuế trước bạ? Các đối tượng cần nộp lệ phí trước bạ là gì?

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật Phí và lệ phí 2015, hiệu lực từ 01/01/2017.
  • Nghị định 10/2022/NĐ-CP, bắt đầu có hiệu lực từ 01/03/2022.

II. Lệ phí trước bạ là gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Phí và lệ phí 2015, lệ phí được hiểu là khoản tiền mà cá nhân, tổ chức phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công phục vụ công tác quản lý nhà nước. Mức lệ phí cần đóng được ấn định cụ thể và được quy định tại Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí.

Theo đó, có thể hiểu lệ phí trước bạ là khoản tiền mà cá nhân, tổ chức phải nộp khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, đăng ký quyền sử dụng đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước trước khi đưa tài sản đó vào sử dụng.

Trong thực tế, lệ phí trước bạ còn thường được gọi là thuế trước bạ. Tuy nhiên, theo quy định hiện của pháp luật hiện hành, tên gọi chính xác được sử dụng trong các văn bản pháp luật là lệ phí trước bạ.

Lưu ý: 

Tổ chức, cá nhân thuộc các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ theo Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP sẽ không phải thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ. 

III. Các đối tượng cần nộp lệ phí trước bạ

Đối tượng cần nộp lệ phí trước bạ được quy định cụ thể tại Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP), bao gồm: 

(1) Nhà, đất.

(2) Súng săn; súng sử dụng cho mục đích tập luyện, thi đấu thể thao theo quy định pháp luật.

(3) Tàu thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải, bao gồm cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn (không bao gồm ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động).

(4) Thuyền, bao gồm cả du thuyền.

(5) Tàu bay.

(6) Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký, gắn biển số theo quy định của pháp luật.

(7) Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe bốn bánh gắn động cơ dùng để chở người hoặc vận chuyển hàng hóa, xe máy chuyên dùng và xe tương tự các loại xe này phải đăng ký, gắn biển số theo quy định.

(8) Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy của các tài sản quy định tại (3), (4), (5), (6), (7) được thay thế và phải thực hiện đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

Như vậy, tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu, đăng ký quyền sử dụng đối với các tài sản thuộc nhóm trên cần thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ theo quy định, trừ trường hợp tài sản thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ. 

IV. Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ

Căn cứ Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP), tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc diện chịu lệ phí trước bạ sẽ được miễn lệ phí trước bạ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

➤ Các trường hợp liên quan đến nhà, đất 

  • Nhà, đất dùng làm trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nơi ở của người đứng đầu các cơ quan này tại Việt Nam. 
  • Tài sản (trừ nhà, đất) của cá nhân, tổ chức nước ngoài thuộc các trường hợp sau:
    • Tài sản của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc (*).
    • Tài sản của viên chức Lãnh sự, viên chức ngoại giao, nhân viên hành chính kỹ thuật thuộc các cơ quan được nêu tại (*).
    • Thành viên cơ quan Đại diện tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và người thân của họ đáp ứng điều kiện sau: không phải công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam, có chứng minh thư công vụ hoặc chứng minh thư ngoại giao được cấp bởi Bộ Ngoại giao Việt Nam
    • Tài sản của tổ chức, cá nhân nước ngoài khác không thuộc 3 trường hợp trên nhưng được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ theo cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê để sử dụng vào các mục đích sau:  
    • Mục đích công cộng;
    • Thăm dò, khai thác khoáng sản; thực hiện nghiên cứu khoa học theo xác nhận hoặc giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. 
    • Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng nhà theo dự án đầu tư xây dựng nhà (bao gồm trường hợp nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng nhà để chuyển nhượng) (**). 
  • Đất được Nhà nước cho thuê, giao hoặc công nhận sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối. 
  • Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp theo quy định được ghi nhận tại Điều 47 Luật Đất đai 2024.
  • Đất nông nghiệp được khai hoang bởi hộ gia đình, cá nhân, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt, không có tranh chấp mà được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bởi cơ quan có thẩm quyền.
  • Đất được thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm hoặc thuê từ tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.
  • Nhà, đất được sử dụng phục vụ mục đích cộng đồng của tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc cho phép hoạt động.
  • Đất cơ sở lưu giữ tro cốt, đất sử dụng để xây dựng nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng.
  • Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa các mối quan hệ sau đây trong trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
    • Vợ với chồng.
    • Cha mẹ đẻ với con đẻ.
    • Cha mẹ nuôi với con nuôi.
    • Cha mẹ chồng với con dâu.
    • Cha mẹ vợ với con rể.
    • Ông bà nội với cháu nội.
    • Ông bà ngoại với cháu ngoại.
    • Anh, chị, em ruột với nhau 
  • Nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự tạo lập theo hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở 2023.
  • Nhà, đất và các tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng được sử dụng cho mục đích phục vụ quốc phòng, an ninh.
  • Nhà, đất thuộc tài sản công được sử dụng để làm trụ sở của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp. 
  • Nhà, đất được bồi thường, bố trí tái định cư (bao gồm cả nhà, đất được mua bằng tiền hỗ trợ, bồi thường) khi Nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định pháp luật.
  • Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ vì mục đích nhân đạo (bao gồm cả phần đất gắn liền với nhà được đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tên người được tặng).
  • Nhà để xe, nhà ăn, nhà kho của cơ sở sản xuất, kinh doanh; nhà xưởng của cơ sở sản xuất (nhà xưởng được xác định theo quy định của pháp luật về phân cấp công trình xây dựng).
  • Đất ở, nhà ở của hộ nghèo; hộ gia đình, cá nhân tại khu vực thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. 
  • Nhà, đất thuộc cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường được đăng ký để phục vụ các hoạt động theo quy định. 
  • Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập được đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà để phục vụ hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, xã hội, môi trường, khoa học & công nghệ, thể dục thể thao, văn hóa, y tế, dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật (ngoại trừ trường hợp thuộc khoản 28 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP).
  • Nhà, đất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo luật định.

Lưu ý: 

(**): Riêng trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với nhà, đất để cho thuê hoặc tự sử dụng thì không thuộc trường hợp được miễn và phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định. 



➤ Các trường hợp liên quan đến phương tiện vận tải 

  • Các phương tiện chuyên dùng phục vụ cứu hỏa, cứu thương, cứu hộ, vệ sinh môi trường (như xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe chiếu chụp X-quang, xe kéo xe, xe chở xe, xe chở rác, xe phun nước, xe quét đường, xe hút bụi, xe hút chất thải) và xe ô tô, xe máy chuyên dùng đăng ký quyền sở hữu cho thương binh, bệnh binh, người khuyết tật.
  • Xe cứu hộ, xe chiếu chụp X-quang, xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe hút chất thải, xe hút bụi, xe quét đường, xe xi téc phun nước, xe tưới nước, xe phun nước, xe chở rác, xe máy & xe ô tô chuyên dùng cho người tàn tật, bệnh binh, thương binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên người tàn tật, bệnh binh, thương binh.
  • Tàu bay được sử dụng cho hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách.
  • Tàu cá (gồm tàu khai thác nguồn lợi thủy sản và tàu hậu cần phục vụ hoạt động đánh bắt nguồn lợi thủy sản); vỏ, thân máy (block), tổng thành máy của tàu cá được thay thế và phải đăng ký theo quy định.
  • Các bộ phận gồm vỏ, thân máy (block), tổng thành máy, tổng thành khung được quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được thay thế và đăng ký lại trong thời hạn bảo hành.
  • Tàu thủy, thuyền không có động cơ, có trọng tải toàn phần đến 15 tấn; tàu thủy, thuyền có động cơ với tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa; tàu thủy, thuyền chở người đến 12 người; tàu khách cao tốc, tàu thu gom rác và tàu thủy, thuyền vận tải công-ten-nơ theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa cùng các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp thay thế vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) tương ứng của các phương tiện này cũng được miễn lệ phí trước bạ theo quy định.
  • Phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng nguồn năng lượng sạch. 

➤ Các trường hợp khác 

  • Tài sản cho thuê tài chính được miễn lệ phí trước bạ trong các trường hợp:
    • Bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản khi kết thúc thời hạn thuê thông qua việc mua hoặc nhận chuyển nhượng tài sản thuê.
    • Công ty cho thuê tài chính mua lại tài sản của đơn vị có tài sản đã nộp lệ phí trước bạ, sau đó cho chính đơn vị đó thuê lại tài sản.
  • Tài sản đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng của cá nhân, tổ chức khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng trong các trường hợp sau:
    • Cấp đổi Giấy chứng nhận nhưng không thay đổi chủ sở hữu, người sử dụng tài sản.
    • Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, rách nát, ố, nhòe, hư hỏng; trường hợp này không phải kê khai, làm thủ tục miễn lệ phí trước bạ.
    • Phần diện tích đất tăng thêm khi cấp lại Giấy chứng nhận nếu ranh giới thửa đất không thay đổi.
    • Trường hợp chuyển từ giao đất sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo quy định.
    • Đăng ký lại quyền sử dụng đất do được phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không thay đổi người sử dụng đất và không thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất.
  • Tài sản đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp được miễn) khi chuyển sang cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng được miễn lệ phí trước bạ trong các trường hợp:
    • Tổ chức, cá nhân dùng tài sản để góp vốn vào doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
    • Tài sản được điều chuyển trong nội bộ doanh nghiệp hoặc giữa các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 
  • Tài sản đã nộp lệ phí trước bạ của cá nhân, tổ chức được chia hoặc góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc đổi tên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Tài sản đã nộp lệ phí trước bạ của cá nhân, tổ chức được chuyển đến địa phương nơi sử dụng nhưng chủ sở hữu không thay đổi.
  • Tài sản của doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được cổ phần hóa hoặc thực hiện sắp xếp lại theo quy định.
  • Phân chia, hợp nhất tài sản chung của hộ gia đình, thành viên gia đình; hợp nhất tài sản của vợ chồng sau kết hôn; phân chia tài sản cho vợ, chồng khi ly hôn theo bản án, quyết định của Tòa án.

Xem thêm: Nhận thừa kế nhà đất đai có cần đăng ký biến động đất đai không?

V. Câu hỏi thường gặp về miễn lệ phí trước bạ

1. Thuế trước bạ là gì?

Thuế trước bạ là cách gọi thông thường của lệ phí trước bạ. Đây là khoản tiền mà cá nhân, tổ chức phải nộp khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, đăng ký quyền sử dụng đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ trước khi đưa tài sản đó vào sử dụng.

Xem chi tiết: Lệ phí trước bạ là gì?

2. Lệ phí trước bạ có phải là một loại thuế không?

Không. Lệ phí trước bạ không phải là một loại thuế mà là một khoản lệ phí do Nhà nước quy định. Khoản tiền này được thu khi tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ. 

3. Những tài sản nào phải nộp lệ phí trước bạ?

Những tài sản phải nộp lệ phí trước bạ được quy định tại Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, gồm:

  • Nhà, đất.
  • Tàu bay.
  • Thuyền, bao gồm cả du thuyền.
  • Súng săn; súng sử dụng cho mục đích tập luyện, thi đấu thể thao theo quy định pháp luật.
  • Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký, gắn biển số theo quy định của pháp luật.

Xem chi tiết: Các đối tượng thuộc trường hợp chịu lệ phí trước bạ.

4. Đất để xây dựng nhà tình nghĩa có được miễn lệ phí trước bạ không?

Có. Theo quy định tại khoản 20 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, nhà tình nghĩa được đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tên người được tặng là một trong các đối tượng được miễn lệ phí trước bạ. Tuy nhiên, quy định này áp dụng đối với “nhà tình nghĩa”, không phải nói chung đối với đất để xây dựng nhà tình nghĩa.

Xem chi tiết: Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ.

5. Có phải mọi trường hợp sang tên nhà đất đều được miễn lệ phí trước bạ nhà đất không?

Không. Việc sang tên nhà đất chỉ được miễn lệ phí trước bạ nhà đất khi thuộc các trường hợp được pháp luật quy định, chẳng hạn như nhận thừa kế, tặng cho giữa vợ chồng, cha mẹ ruột với con ruột… hoặc các trường hợp miễn lệ phí trước bạ khác theo Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP).

6. Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ có thuộc trường hợp được miễn lệ phí trước bạ không?

Có. Theo Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP, đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai, trong đó có đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, cơ sở lưu giữ tro cốt thuộc trường hợp được miễn lệ phí trước bạ theo quy định..

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Bài viết liên quan

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!