Luật Tín Minh

Hợp đồng Hợp tác kinh doanh là gì? Tải mẫu hợp đồng BCC

Hợp đồng BCC là gì? Tìm hiểu quy định về hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC gồm: phân loại hợp đồng BCC, nội dung, đặc điểm hợp đồng, chủ thể tham gia...

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật Đầu tư 2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
  • Bộ luật Dân sự 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

II. Hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì? Các loại hợp đồng BCC

1. Khái niệm hợp đồng hợp tác kinh doanh

Theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, hợp đồng hợp tác kinh doanh (còn gọi là hợp đồng BCC) là thỏa thuận bằng văn bản giữa các nhà đầu tư nhằm cùng hợp tác để triển khai hoạt động kinh doanh, phân chia lợi nhuận/sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không cần phải thành lập tổ chức kinh tế.

2. Các loại hợp đồng BCC

Pháp luật hiện nay không quy định cụ thể về các loại hợp đồng hợp tác kinh doanh. Tuy nhiên trên thực tế, căn cứ vào mục đích hợp tác kinh doanh cũng như số lượng, chủ thể tham gia hợp tác, hợp đồng BCC có thể được phân loại như sau:

➨ Theo mục đích hợp tác kinh doanh

Tùy theo mục đích và nội dung hợp tác kinh doanh, hợp đồng BCC có thể được xác lập dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm:

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh cho thuê tài sản.
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh liên kết đào tạo.
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong hoạt động sản xuất.
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh thực hiện đầu tư dự án.
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh gia công sản phẩm.
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh thi công công trình.
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh nghiên cứu và phát triển.
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong hoạt động cung cấp dịch vụ…

➨ Theo số lượng và chủ thể tham gia hợp tác

Xét theo số lượng và chủ thể tham gia hợp tác, hợp đồng BCC được chia thành các loại sau:

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 hoặc nhiều cá nhân với nhau.
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 hoặc nhiều doanh nghiệp/tổ chức.
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa doanh nghiệp và cá nhân.
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước…

Ngoài các loại hợp đồng nêu trên, hợp đồng BCC còn có thể được phân loại dựa trên cách thức phân chia lợi nhuận và phương thức hạch toán kế toán, cụ thể:

Theo cách thức phân chia lợi nhuận

  • Hợp đồng BCC thỏa thuận phân chia doanh thu/sản phẩm trước thuế.
  • Hợp đồng BCC thỏa thuận phân chia lợi nhuận sau thuế.

➨ Theo phương thức hạch toán kế toán

  • Hợp đồng BCC theo hình thức đồng kiểm soát tài sản.
  • Hợp đồng BCC theo hình thức đồng kiểm soát hoạt động kinh doanh.

Việc phân loại hợp đồng BCC theo các tiêu chí này giúp làm rõ quyền lợi được phân chia của mỗi bên, đồng thời xác định trách nhiệm hạch toán kế toán và nghĩa vụ thuế tương ứng trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Xem thêm: Phân biệt hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại.

III. Quy định về hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC

1. Chủ thể của hợp đồng BCC

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 27 và khoản 18, khoản 19, khoản 20, khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, chủ thể của hợp đồng hợp tác kinh doanh là nhà đầu tư bao gồm:

  • Nhà đầu tư trong nước: Là người Việt Nam hoặc tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, trong đó không có nhà đầu tư người nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
  • Nhà đầu tư nước ngoài: Là cá nhân người nước ngoài hoặc tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Là tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là cổ đông hoặc thành viên.

Ngoài ra, cá nhân/tổ chức tham gia hợp đồng BCC phải có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, đồng thời đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện).

2. Nội dung của hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng BCC phải bao gồm các nội dung chính được quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Đầu tư 2020, cụ thể:

  1. Thông tin của các bên tham gia ký kết hợp đồng gồm tên, địa chỉ và người đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng.
  2. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư hoặc địa chỉ giao dịch hợp đồng.
  3. Phạm vi hoạt động và mục tiêu đầu tư kinh doanh.
  4. Mức đóng góp của các bên khi tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.
  5. Phân chia lợi nhuận từ hoạt động đầu tư kinh doanh của các bên tham gia hợp đồng.
  6. Tiến độ triển khai và thời hạn thực hiện hợp đồng.
  7. Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia hợp đồng.
  8. Các quy định về việc sửa đổi, chuyển nhượng và chấm dứt hợp đồng.
  9. Trách nhiệm của các bên tham gia khi vi phạm hợp đồng.
  10. Cách thức giải quyết khi có tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng…

Lưu ý:

Ngoài các nội dung chính nêu trên, các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận điều chỉnh, bổ sung những nội dung khác để phù hợp với nhu cầu hợp tác, miễn là các thỏa thuận này không trái với quy định của pháp luật hiện hành (theo khoản 3 Điều 28 Luật Đầu tư 2020).

3. Đặc điểm của hợp đồng BCC

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là một loại giao dịch dân sự. Theo đó, hợp đồng này sẽ có những đặc điểm pháp lý cơ bản sau đây:

➨ Là một loại hợp đồng song vụ

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là loại hợp đồng song vụ, theo đó mỗi bên tham gia hợp đồng đều đồng thời có quyền và nghĩa vụ đối ứng với bên còn lại. Điều này có nghĩa là các bên vừa có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các cam kết đã thỏa thuận trong hợp đồng vừa có quyền được hưởng lợi ích tương ứng từ hoạt động hợp tác kinh doanh theo tỷ lệ và phương thức đã thống nhất.

➨ Phải được lập thành văn bản

Hợp đồng BCC phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật để:

  • Làm căn cứ pháp lý dùng để xác lập, ghi nhận và đảm bảo thực hiện quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp tác.
  • Là cơ sở để giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp tác kinh doanh.

Do đó, việc lập hợp đồng bằng văn bản là điều kiện bắt buộc để hợp đồng BCC có hiệu lực pháp lý.

➨ Không thành lập tổ chức kinh tế mới

Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh vẫn duy trì tư cách pháp lý độc lập và không phải thành lập pháp nhân chung để thực hiện hoạt động hợp tác kinh doanh.

Theo đó, mỗi bên thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trên cơ sở phần vốn hoặc nguồn lực đã cam kết, đồng thời tự chịu trách nhiệm đối với hoạt động kinh doanh và các rủi ro phát sinh thuộc phạm vi tham gia của mình.

➨ Các bên cùng tham gia góp vốn, khai thác nguồn lực và chịu trách nhiệm theo thỏa thuận
Căn cứ vào nội dung hợp đồng, các bên có thể góp vốn, góp tài sản, góp công sức hoặc các nguồn lực khác để thực hiện hoạt động hợp tác kinh doanh.

Đồng thời, mỗi bên chịu trách nhiệm đối với quyền và nghĩa vụ phát sinh tương ứng với phần tham gia của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng.

➨ Việc phân chia kết quả đầu tư kinh doanh được thực hiện theo thỏa thuận của các bên
Việc phân chia lợi nhuận hoặc lợi ích từ hoạt động hợp tác kinh doanh được thực hiện theo tỷ lệ, phương thức do các bên tự thỏa thuận và được ghi nhận trong hợp đồng BCC, phù hợp với quy định của pháp luật.

➨ Quyền và nghĩa vụ của các bên được xác lập trực tiếp trong hợp đồng
Do không hình thành pháp nhân mới nên mỗi bên tham gia hợp đồng BCC tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về phần quyền và nghĩa vụ của mình theo nội dung đã cam kết.

➨ Tính linh hoạt cao trong việc tổ chức và triển khai hoạt động kinh doanh
Hợp đồng BCC cho phép các bên chủ động thỏa thuận về nội dung hợp tác, phương thức quản lý, phân chia lợi ích, hạch toán kế toán và giải quyết tranh chấp, phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực và dự án.

Xem thêm:

IV. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh - Tải miễn phí

Pháp luật hiện hành chưa quy định mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) bắt buộc áp dụng. Do đó, các bên tham gia hợp tác kinh doanh được quyền chủ động thỏa thuận và xây dựng nội dung hợp đồng trên cơ sở tự nguyện, chỉ cần đảm bảo được các thông tin cơ bản cần phải có và không trái với quy định của pháp luật, không vi phạm các điều mà pháp luật cấm.

Dưới đây là mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh được cập nhật mới nhất, bạn có thể tham khảo và điều chỉnh nội dung sao cho phù hợp với nhu cầu, mục đích hợp tác của mình.

⤓ Tải mẫu miễn phí: Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh.

V. Hợp đồng hợp tác kinh doanh có cần phải công chứng không?

Theo quy định của pháp luật về dân sự và đầu tư, hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực để có hiệu lực pháp lý. Chỉ cần hợp đồng được lập bằng văn bản, có đầy đủ nội dung theo quy định và được các bên ký kết hợp pháp thì hợp đồng đã có giá trị ràng buộc giữa các bên với nhau.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể, việc công chứng/chứng thực hợp đồng BCC là cần thiết và phải được thực hiện khi:

  • Hợp đồng có nội dung liên quan đến quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc tài sản khác mà pháp luật quy định phải công chứng/chứng thực.
  • Các bên tự nguyện thỏa thuận thực hiện công chứng/chứng thực để tăng tính an toàn pháp lý và làm căn cứ chứng minh nếu có phát sinh tranh chấp.
  • Hợp đồng BCC được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính, đầu tư mà cơ quan có thẩm quyền yêu cầu văn bản đã được công chứng/chứng thực.

Tóm lại, pháp luật không bắt buộc hợp đồng BCC phải công chứng/chứng thực. Tuy nhiên, nếu các bên có nhu cầu hoặc muốn bảo đảm tính an toàn pháp lý và hạn chế tranh chấp về sau thì có thể lựa chọn công chứng/chứng thực hợp đồng trên cơ sở tự nguyện.

Xem thêm: Các hợp đồng bắt buộc phải công chứng.

VI. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Luật Tín Minh

Trong bối cảnh hợp tác kinh doanh ngày càng đa dạng và phức tạp, việc xây dựng một hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) đúng quy định pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế của dự án là rất quan trọng nhằm đảm bảo rõ ràng quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia.

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm trong việc tư vấn và soạn thảo hợp đồng trong nhiều lĩnh vực, Luật Tín Minh cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh chuyên sâu, được xây dựng phù hợp với từng trường hợp và yêu cầu cụ thể của khách hàng. 

Với dịch vụ của Luật Tín Minh, khách hàng sẽ nhận được bản hợp đồng BCC với nội dung rõ ràng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, qua đó giúp hạn chế rủi ro pháp lý và bảo vệ tối đa quyền lợi của các bên trong suốt quá trình hợp tác.

Thời gian và chi phí soạn thảo hợp đồng BCC phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể của khách hàng, thông thường hoàn thành trong 1 - 4 ngày làm việc.


Xem chi tiết:
Dịch vụ soạn thảo hợp đồng.

Bạn liên hệ Luật Tín Minh qua hotline bên dưới để được báo giá chi tiết và thông tin về thời gian hoàn thành cụ thể.

GỌI NGAY

VII. Câu hỏi thường gặp khi ký kết hợp đồng thỏa thuận hợp tác kinh doanh

1. Hợp đồng BCC là gì?

Hợp đồng BCC (hợp đồng hợp tác kinh doanh) là thỏa thuận bằng văn bản giữa các nhà đầu tư nhằm cùng hợp tác để triển khai hoạt động kinh doanh, phân chia lợi nhuận/sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không cần phải thành lập tổ chức kinh tế mới.

2. Tải mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh ở đâu?

Bạn có thể tham khảo và tải về miễn phí để sử dụng hoặc điều chỉnh nội dung sao cho phù hợp với trường hợp cụ thể của mình theo mẫu mới nhất hiện nay của Luật Tín Minh bên dưới đây.

⤓ Tải mẫu miễn phí: Mẫu hợp đồng BCC (hợp đồng hợp tác kinh doanh).

3. Hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết giữa 2 cá nhân được không?

Được. Theo quy định, hợp đồng BCC có thể được ký kết giữa các cá nhân, giữa cá nhân và doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau.

4. Nội dung chính của hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC gồm những gì?

Hợp đồng hợp tác kinh doanh sẽ bao gồm các nội dung chính sau đây:

  1. Thông tin của các bên tham gia ký kết hợp đồng gồm tên, địa chỉ và người đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng.
  2. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư hoặc địa chỉ giao dịch.
  3. Phạm vi hoạt động và mục tiêu hợp tác kinh doanh.
  4. Mức đóng góp của các bên khi tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.
  5. Phân chia lợi nhuận từ hoạt động đầu tư kinh doanh của các bên tham gia hợp đồng.

Xem chi tiết: Nội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh.

5. Có các loại hợp đồng hợp tác kinh doanh nào?

Hợp đồng BCC thường gồm có các loại sau đây:

  • Theo mục đích hợp tác kinh doanh: hợp đồng đầu tư dự án, góp vốn, cho thuê tài sản, sản xuất, thi công, liên kết đào tạo, cung cấp dịch vụ…
  • Theo số lượng và chủ thể tham gia: hợp đồng giữa 2 hoặc nhiều cá nhân, giữa 2 hoặc nhiều tổ chức/doanh nghiệp, giữa cá nhân với với doanh nghiệp…

Xem chi tiết: Các loại hợp đồng BCC.

6. Hợp đồng hợp tác kinh doanh có những đặc điểm gì?

Hợp đồng BCC sẽ có một số đặc điểm cơ bản sau:

  • Là một loại hợp đồng song vụ.
  • Phải được lập thành văn bản.
  • Không phải thành lập tổ chức kinh tế mới.
  • Các bên cùng tham gia góp vốn, khai thác nguồn lực và chịu trách nhiệm theo thỏa thuận.
  • Việc phân chia kết quả đầu tư kinh doanh được thực hiện theo thỏa thuận của các bên.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên được xác lập trực tiếp trong hợp đồng.
  • Tính linh hoạt cao trong việc tổ chức và triển khai hoạt động kinh doanh.

Xem chi tiết: Đặc điểm của hợp đồng hợp tác kinh doanh.

7. Hợp đồng BCC có bắt buộc phải công chứng hay chứng thực không?

Không. Pháp luật hiện nay không bắt buộc phải công chứng/chứng thực hợp đồng BCC. Tuy nhiên, nếu các bên có nhu cầu hoặc muốn bảo đảm an toàn pháp lý và hạn chế tranh chấp về sau thì có thể lựa chọn công chứng/chứng thực hợp đồng trên cơ sở tự nguyện.

Xem chi tiết: Hợp đồng hợp tác kinh doanh có cần công chứng không?

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!