
Quyền tự do ngôn luận là gì? Phạt những hành vi vi phạm, lợi dụng quyền tự do ngôn luận ở Việt Nam thế nào? Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự...
I. Căn cứ pháp lý
- Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014.
- Bộ luật Dân sự năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
- Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi năm 2017 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.
- Nghị định 174/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
- Luật Báo chí năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
- Luật An ninh mạng năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
- Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025.
Hiến pháp năm 2013 đã ghi nhận quyền tự do ngôn luận là một trong những quyền cơ bản của công dân. Cụ thể, Điều 25 Hiến pháp quy định:
Điều 25.
Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.
Theo đó, có thể hiểu một cách đơn giản về quyền tự do ngôn luận như sau:
- Quyền tự do ngôn luận là quyền cho phép công dân được bày tỏ suy nghĩ, ý kiến và quan điểm của mình về những vấn đề của đời sống xã hội như kinh tế, chính trị, giáo dục… nhưng phải tuân thủ các quy định của pháp luật và không được vượt quá những giới hạn mà pháp luật cho phép, cụ thể:
- Thực hiện hành vi làm ảnh hưởng hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước.
- Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của tổ chức hoặc cá nhân khác.
- Đưa tin sai sự thật, xuyên tạc hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự xã hội.
- Công dân có thể thực hiện quyền này thông qua nhiều hình thức như phát biểu ý kiến, trao đổi thông tin, góp ý với cơ quan nhà nước, viết bài, phản ánh sự việc hoặc tham gia thảo luận trên các phương tiện truyền thông và mạng xã hội.
Nói cách khác, mỗi cá nhân có quyền tự do thể hiện quan điểm của mình nhưng đồng thời cũng phải chịu trách nhiệm đối với nội dung phát ngôn và hành vi của mình trước pháp luật.
III. Quy định về quyền tự do ngôn luận tại các lĩnh vực
Ngoài ghi nhận tại Hiến pháp 2013, quyền tự do ngôn luận còn được cụ thể hóa, giới hạn tại nhiều văn bản luật chuyên ngành.
1. Quyền tự do ngôn luận theo Bộ luật Dân sự 2015
Theo Bộ luật Dân sự 2015, mỗi cá nhân đều có quyền được bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm theo Điều 34 luật này, cụ thể:
Điều 34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín
1. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.
2. Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình.
Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
3. Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ.
4. Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.
5. Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.
Đồng thời, tại Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định:
- Người bị xâm phạm nhân phẩm, uy tín, danh dự sẽ được bồi thường các khoản thiệt hại sau:
- Khoản thu nhập thực tế bị giảm sút hoặc bị mất.
- Khoản chi phí hợp lý để khắc phục, hạn chế thiệt hại.
- Khoản thiệt hại khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Ngoài chịu trách nhiệm bồi thường 3 khoản trên, người chịu trách nhiệm bồi thường còn phải trả thêm chi phí bồi đắp tổn thất về tinh thần cho người bị xâm phạm nhân phẩm, danh dự, uy tín. Mức bồi thường này sẽ do các bên tự thỏa thuận, trường hợp không thỏa thuận được thì mức bồi thường tối đa không vượt quá 10 lần mức lương cơ sở theo quy định của nhà nước.
Như vậy, theo Bộ luật Dân sự, việc thực hiện quyền tự do ngôn luận phải bảo đảm tôn trọng uy tín, nhân phẩm, danh dự của người khác. Mọi hành vi lợi dụng quyền tự do ngôn luận để xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức đều có thể bị yêu cầu xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại. Ngoài ra, tùy trường hợp mà người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính theo quy định.
—
Một số hành vi phổ biến lợi dụng quyền tự do ngôn luận vi phạm quyền nhân thân của người khác như:
- Bịa đặt hoặc lan truyền thông tin không có căn cứ: Tự ý tạo dựng, thêu dệt hoặc phát tán những thông tin chưa được kiểm chứng nhằm làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm hoặc uy tín của cá nhân, tổ chức.
- Đăng tải, chia sẻ thông tin sai sự thật: Cung cấp hoặc phát tán các nội dung không đúng với sự thật khách quan, gây hiểu lầm cho cộng đồng, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
- Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác: Sử dụng lời nói, hình ảnh, bài viết hoặc bình luận có tính chất miệt thị, chửi bới, lăng mạ, hạ thấp giá trị hoặc xúc phạm nhân phẩm của cá nhân trên môi trường thực tế hoặc không gian mạng.
- v.v.
2. Quyền tự do ngôn luận theo Luật Báo chí 2025
Luật Báo chí ghi nhận quyền tự do ngôn luận và quyền tự do báo chí của công dân, tạo điều kiện để người dân tham gia đóng góp ý kiến và tiếp cận thông tin một cách công khai, minh bạch.
Theo Điều 5 Luật Báo chí 2025, công dân có quyền:
- Bày tỏ quan điểm, ý kiến về các vấn đề trong nước và quốc tế.
- Đóng góp ý kiến trong việc xây dựng, thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Gửi kiến nghị, góp ý, khiếu nại, phê bình, phản ánh hoặc tố cáo đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân thông qua báo chí.
Những quy định này góp phần bảo đảm quyền tự do ngôn luận của công dân, đồng thời phát huy vai trò của báo chí trong việc phản ánh ý kiến xã hội và giám sát các hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Quyền tự do ngôn luận theo Luật An ninh mạng 2025
Công dân có quyền tự do ngôn luận không đồng nghĩa với việc được phát ngôn tùy tiện hoặc đăng tải bất kỳ nội dung nào trên mạng xã hội. Mọi hành vi lợi dụng quyền này để vi phạm pháp luật đều có thể bị xử lý theo quy định.
Cụ thể tại Điều 7 Luật An ninh mạng 2025 quy định cá nhân và tổ chức không được thực hiện các hành vi sau trên không gian mạng:
➣ Đăng tải, chia sẻ thông tin vi phạm pháp luật:
- Tuyên truyền chống phá nhà nước, xúc phạm biểu tượng và lãnh tụ quốc gia.
- Xuyên tạc lịch sử, gây chia rẽ dân tộc, tôn giáo hoặc phân biệt chủng tộc, phân biệt đối xử về giới.
- Phát tán, đăng tải thông tin bịa đặt, vu khống, sai sự thật làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm của cá nhân, khác hoặc gây thiệt hại đến quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cơ quan khác.
- Đăng tải thông tin gây hoang mang dư luận, ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội hoặc phát tán tin giả trong các lĩnh vực như chứng khoán, thương mại điện tử, ngân hàng, tài chính…
➣ Xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
- Kích động, lôi kéo, tổ chức gây rối trật tự công cộng hoặc chống nhà nước.
- Nghe lén, ghi hình, ghi âm trái phép.
- Xâm phạm đến bí mật đời tư, dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước, các thông tin được pháp luật bảo vệ.
- Giả mạo thông tin điện tử của cá nhân hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân hay sử dụng công nghệ mới, trí tuệ nhân tạo để tạo dựng hình ảnh, video, giọng nói giả mạo.
- Thu thập, mua bán dữ liệu cá nhân một cách trái phép.
- Đánh cắp và mua bán thông tin tài sản số, tài khoản cá nhân.
➣ Thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật trên môi trường mạng
- Lừa đảo chiếm đoạt tài sản, đánh bạc trực tuyến hoặc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bị cấm.
- Phát tán nội dung đồi trụy, bạo lực, cổ xúy tệ nạn xã hội hoặc các hành vi trái thuần phong mỹ tục.
- Xúi giục, lôi kéo hoặc hướng dẫn người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
➣ Tấn công và xâm nhập hệ thống thông tin
- Tấn công mạng, xâm nhập trái phép vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hoặc thiết bị điện tử của người khác.
- Phát tán mã độc, thư rác, tin nhắn rác hoặc các phần mềm gây ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống mạng.
- Xâm nhập trái phép để kiểm soát, làm gián đoạn hoặc gây hư hại đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân.
➣ Cản trở hoạt động bảo đảm an ninh mạng
- Chống đối hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
- Lợi dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc trục lợi trái pháp luật.
➣ Các hành vi vi phạm khác:
- Mọi hành vi trái quy định của pháp luật về an ninh mạng khác.

Pháp luật Việt Nam bảo vệ quyền tự do ngôn luận của công dân. Tuy nhiên, trường hợp lợi dụng quyền này để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà cá nhân có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:
1. Xử phạt hành chính đối với những hành vi vi phạm quyền tự do ngôn luận
➧ Phạt tiền từ 4 - 6 triệu đồng
Căn cứ theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, mức phạt tiền từ 4 - 6 triệu đồng được áp dụng đối với một trong các hành vi sau:
- Viết, lưu hành, phát tán hình ảnh, tài liệu có nội dung bịa đặt, xuyên tạc, vu khống gây ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Mang theo hoặc sử dụng cờ, băng rôn, biểu ngữ… dưới bất kỳ hình thức nào với mục đích chống đối chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Lưu ý:
Quy định trên không áp dụng với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 95 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP.
➧ Phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng
Theo khoản 1 Điều 95 Nghị định 174/2026/NĐ-CP, mức phạt này được áp dụng đối với các hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:
- Đăng tải, chia sẻ thông tin giả mạo, sai sự thật, xuyên tạc hoặc vu khống.
- Đăng tải, phát tán thông tin xâm phạm danh dự, nhân phẩm của cá nhân hoặc làm tổn hại đến uy tín của cơ quan, tổ chức.
- Phát tán nội dung phản cảm, đồi trụy hay nội dung bạo lực, kinh dị, gây ám ảnh hoặc trái với thuần phong mỹ tục nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Chia sẻ, cung cấp các thông tin cổ súy cho mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người.
- Chia sẻ trái phép các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật và nội dung vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.
- Quảng bá hàng hóa, dịch vụ bị cấm hoặc chia sẻ liên kết đến nội dung bị cấm trên mạng.
- Đăng tải hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng thể hiện không đúng quy định về chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
- Chủ tài khoản, chủ kênh nội dung, người quản trị nhóm cộng đồng, chủ trang cộng đồng không thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ các thông tin ảnh hưởng đến trẻ em, thông tin gây ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức khác, thông tin vi phạm pháp luật trên tài khoản, kênh nội dung, trang/nhóm cộng đồng của mình khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.
➧ Phạt tiền từ 30 - 50 triệu đồng
Mức phạt này được áp dụng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi lợi dụng quyền tự do ngôn luận để vi phạm pháp luật được quy định tại khoản 2 Điều 95 Nghị định 174/2026/NĐ-CP:
- Chia sẻ thông tin xuyên tạc lịch sử, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo hoặc có hành vi phân biệt đối xử về giới, chủng tộc nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật đời tư hoặc thông tin bí mật khác thuộc diện được pháp luật bảo vệ nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Đăng tải thông tin gây hoang mang dư luận, ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội hoặc phát tán tin giả trong các lĩnh vực như chứng khoán, thương mại điện tử, ngân hàng, tài chính… nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
➧ Biện pháp khắc phục hậu quả
Ngoài việc bị xử phạt hành chính, người vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như:
- Buộc gỡ bỏ thông tin vi phạm hoặc thông tin sai sự thật đã đăng tải.
- Buộc khóa nhóm cộng đồng, trang cộng đồng, tài khoản hoặc kênh nội dung vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 95 Nghị định 174/2026/NĐ-CP theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi vi phạm quyền tự do ngôn luận
2.1. Đối với hành vi lợi dụng quyền tự do ngôn luận để bịa đặt, vu khống
Theo Điều 156 Bộ luật Hình sự năm 2015, cá nhân có hành vi bịa đặt, lan truyền thông tin sai sự thật để nhằm mục đích hạ thấp danh dự, uy tín của người khác hoặc cố tình tố cáo sai sự thật về việc người khác phạm tội đến cơ quan có thẩm quyền có thể bị xử lý hình sự về tội vu khống theo quy định của pháp luật.
Tùy từng trường hợp phạm tội cụ thể mà cơ quan có thẩm quyền sẽ áp dụng các khung hình phạt khác nhau. Cụ thể:
➧ Phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù với thời hạn từ 3 tháng đến 1 năm
Khung hình phạt này áp dụng cho các trường hợp vi phạm như sau:
- Bịa đặt hay lan truyền thông tin mà bản thân biết rõ là sai sự thật gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm, uy tín hay quyền lợi hợp pháp của cá nhân khác.
- Vu khống hoặc cố tình tố cáo sai sự thật, quy kết người khác thực hiện hành vi phạm tội.
➣ Xem thêm:
➧ Phạt tù với thời hạn từ 1 năm đến 3 năm
Áp dụng đối với các trường hợp phạm tội có tính chất nghiêm trọng như:
- Hành vi vi phạm được thực hiện có tổ chức.
- Hành vi vi phạm được thực hiện thông qua việc lợi dụng vị trí, chức vụ và quyền hạn của mình.
- Vu khống nhiều người (từ 2 người trở lên) hoặc vu khống người đang thi hành công vụ.
- Sử dụng mạng viễn thông, mạng máy tính hoặc phương tiện điện tử để phát tán thông tin sai sự thật.
- Khiến nạn nhân bị rối loạn hành vi và tâm thần với tỷ lệ tổn thương cơ thể được xác định từ 31% đến 60%.
- Vu khống người khác phạm tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội rất nghiêm trọng.
➧ Phạt tù với thời hạn từ 3 năm đến 7 năm
Áp dụng đối với các trường hợp có tính chất đặc biệt nghiêm trọng sau:
- Thực hiện hành vi với động cơ xấu, mang tính chất đê hèn.
- Khiến nạn nhân bị rối loạn hành vi và tâm thần với mức độ tổn thương cơ thể được xác định từ 61% trở lên.
- Khiến nạn nhân tự sát.
➧ Hình phạt bổ sung
Bên cạnh hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung như:
- Bị phạt tiền với mức phạt từ 10 - 50 triệu đồng.
- Cấm hành nghề/thực hiện một số công việc nhất định hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ trong thời hạn từ 1 năm đến 5 năm.
2.2. Đối với hành vi lợi dụng quyền tự do ngôn luận để xâm phạm lợi ích Nhà nước, tổ chức, cá nhân
Cá nhân lợi dụng quyền tự do ngôn luận để thực hiện các hành vi xâm phạm lợi ích của Nhà nước hoặc của tổ chức, cá nhân có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 331 Bộ luật Hình sự 2015.
Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, người phạm tội có thể bị áp dụng một trong các hình phạt sau:
- Phạt cảnh cáo.
- Phạt cải tạo không giam giữ với thời hạn lên đến 3 năm hoặc bị phạt tù với thời hạn từ 6 tháng đến 3 năm.
Trường hợp hành vi vi phạm gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự hoặc an toàn xã hội, mức hình phạt có thể tăng thành phạt tù từ 2 năm đến 7 năm.
2.3. Đối với hành vi xâm phạm quyền tự do ngôn luận của công dân
Người có hành vi đe dọa dùng vũ lực, dùng vũ lực hoặc áp dụng các thủ đoạn khác nhằm ngăn cản công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xâm phạm quyền tự do ngôn luận của công dân theo Điều 167 Bộ luật Hình sự 2015.
Các khung hình phạt có thể được áp dụng đối với tội này gồm:
➧ Phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm
Áp dụng đối với người đã từng bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xâm phạm quyền tự do ngôn luận của công dân mà còn vi phạm.
➧ Phạt tù từ 1 năm đến 5 năm
Trường hợp phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Thực hiện hành vi phạm tội có tổ chức.
- Lợi dụng quyền hạn, chức vụ của bản thân để thực hiện hành vi vi phạm.
- Làm ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
➧ Hình phạt bổ sung
Ngoài hình phạt chính Luật Tín Minh đã đề cập ở trên, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ từ trong thời hạn từ 1 - 5 năm.
V. Tình tiết giảm nhẹ đối với hành vi lợi dụng quyền tự do ngôn luận
Khi xử lý hành vi lợi dụng quyền tự do ngôn luận xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức hoặc cá nhân khác, Tòa án sẽ căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm và các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự có liên quan theo khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi Bộ luật Hình sự 2017).
Các tình tiết giảm nhẹ có thể được chia thành 4 nhóm sau:
➣ Nhóm tình tiết thể hiện thái độ hợp tác và khắc phục hậu quả
Đây là nhóm tình tiết được áp dụng khá phổ biến trong thực tế, bao gồm các trường hợp người vi phạm:
- Chủ động ngăn chặn hoặc làm giảm thiểu hậu quả do hành vi của mình gây ra.
- Chủ động sửa chữ, bồi thường thiệt hại hoặc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra.
- Chủ động trình diện và khai báo hành vi phạm tội với cơ quan có thẩm quyền.
- Hợp tác trong quá trình điều tra, thành thật khai báo và thể hiện sự ăn năn, hối lỗi.
- Tích cực phối hợp với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án.
- Đã có hành động lập công chuộc tội.
➣ Nhóm tình tiết liên quan đến hoàn cảnh phạm tội
Một số trường hợp người phạm tội được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự khi hành vi phạm tội xuất phát từ các yếu tố khách quan hoặc hoàn cảnh đặc biệt như:
- Bị người khác đe dọa hoặc cưỡng ép thực hiện hành vi vi phạm.
- Thực hiện hành vi phạm tội trong trạng thái tinh thần bị kích động bởi hành vi vi phạm pháp luật của người khác.
- Gặp hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không phải do bản thân tự gây ra.
- Phạm tội do nhận thức còn hạn chế hoặc do lạc hậu.
➣ Nhóm tình tiết liên quan đến mức độ nguy hiểm của hành vi
Tòa án cũng có thể xem xét giảm nhẹ hình phạt đối với các trường hợp:
- Phạm tội lần đầu và hành vi phạm tội thuộc trường hợp ít nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.
- Hành vi phạm tội chưa gây thiệt hại hoặc đã gây thiệt hại nhưng thiệt hại gây ra không lớn.
- Phạm tội trong trường hợp:
- Vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết.
- Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.
- Vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội.
➣ Nhóm tình tiết liên quan đến nhân thân người phạm tội
Một số đối tượng đặc biệt được pháp luật xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, gồm:
- Phụ nữ đang mang thai.
- Người từ đủ 70 tuổi trở lên.
- Người thuộc diện khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định của pháp luật.
- Người mắc bệnh ảnh hưởng đến khả năng nhận thức hoặc kiểm soát hành vi của bản thân.
- Người có thành tích xuất sắc trong học tập, lao động, sản xuất, công tác hoặc chiến đấu.
- Người có công với cách mạng hoặc là mẹ, cha, chồng, vợ, con của liệt sĩ.
Lưu ý:
- Ngoài các tình tiết nêu trên, Tòa án có thể xem xét đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, tuy nhiên cần phải thể hiện rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.
- Những tình tiết đã được sử dụng để xác định tội danh hoặc định khung hình phạt thì không được tiếp tục áp dụng làm căn cứ giảm nhẹ khi quyết định hình phạt.
➣ Xem chi tiết: Nguyên tắc áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
VI. Câu hỏi về quyền tự do ngôn luận của công dân ở Việt Nam
1. Quyền tự do ngôn luận của công dân có nghĩa là gì?
Quyền tự do ngôn luận là quyền cho phép công dân được bày tỏ suy nghĩ, ý kiến và quan điểm của mình về những vấn đề của đời sống xã hội như kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, pháp luật hay các vấn đề cộng đồng khác.
➣ Xem chi tiết: Quyền tự do ngôn luận được hiểu như thế nào?
2. Quyền tự do ngôn luận ở Việt Nam có được bảo vệ không?
Có. Hiến pháp năm 2013 ghi nhận quyền tự do ngôn luận là một trong những quyền cơ bản của công dân và được bảo vệ bởi pháp luật.
3. Đăng bài trên Facebook có phải là thực hiện quyền tự do ngôn luận không?
Có. Việc đăng tải ý kiến trên mạng xã hội là một hình thức thực hiện quyền tự do ngôn luận, tuy nhiên nội dung đăng tải phải tuân thủ quy định pháp luật.
4. Những hành vi vi phạm quyền tự do ngôn luận thường gặp là gì?
Một số hành vi phổ biến gồm:
- Cản trở người khác phát biểu ý kiến hợp pháp.
- Vu khống, bịa đặt thông tin.
- Cung cấp hoặc chia sẻ thông tin sai lệch.
- Lan truyền nội dung làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm của người khác.
- Sử dụng mạng xã hội để xuyên tạc sự thật hoặc kích động gây ảnh hưởng tiêu cực.
5. Lợi dụng quyền tự do ngôn luận có bị xử lý hình sự không?
Có. Ngoài xử phạt hành chính, nếu hành vi gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì cá nhân vi phạm còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.
➣ Xem chi tiết: Mức xử phạt vi phạm quyền tự do ngôn luận.
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.