Luật Tín Minh

Thủ tục ly hôn thuận tình, đơn phương - 7 câu hỏi thường gặp

Top 7 câu hỏi thường gặp khi thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình và thủ tục ly hôn đơn phương: ly hôn đồng thuận có cần ra tòa không, án phí ly hôn ai chịu…

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.
  • Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2024.

II. Top 7 câu hỏi thường gặp về thủ tục ly hôn

1. Thuận tình ly hôn có bắt buộc cần phải ra Tòa án không?

Theo quy định tại Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khi tiếp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn, Tòa án sẽ tổ chức hòa giải nhằm giúp vợ chồng có thể kiểm tra lại nguyên nhân mâu thuẫn và chắc chắn hơn về quyết định ly hôn của hai bên. Nếu tiến hành hòa giải không thành, Tòa án mới ban hành quyết định công nhận việc ly hôn.

Đồng thời, tại Điều 207 và khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

  • Nếu một bên vắng mặt tại buổi hòa giải lần thứ nhất, Tòa án sẽ hoãn phiên họp (trừ trường hợp có đơn xin giải quyết vắng mặt).
  • Nếu tiếp tục vắng mặt lần thứ hai mà không có lý do chính đáng, Tòa án có thể đình chỉ việc giải quyết ly hôn thuận tình.

Như vậy, đối với trường hợp ly hôn thuận tình, các bên được phép xin vắng mặt tại phiên giải quyết nếu đã có đơn đề nghị xin xét xử vắng mặt. 

Tuy nhiên, cả hai vợ chồng bắt buộc phải có mặt tại Tòa án ít nhất 1 lần để xác nhận yêu cầu ly hôn thuận tình xuất phát từ sự tự nguyện của cả hai vợ chồng. Đồng thời 2 bên đã thống nhất về việc phân chia tài sản, chăm sóc con chung và các nghĩa vụ khác.

➣ Xem chi tiết: 

2. Bị mất giấy đăng ký kết hôn thì có thể thực hiện ly hôn được không?

Theo quy định, hồ sơ ly hôn thuận tình hoặc ly hôn đơn phương đều phải có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, trong trường hợp bị mất, bạn vẫn có thể thực hiện thủ tục ly hôn theo quy định.

Cụ thể, bạn có thể lựa chọn một trong hai phương án sau:

  • Cách 1: Xin cấp bản sao trích lục giấy đăng ký kết hôn tại UBND nơi đã đăng ký trước đây, đồng thời nêu rõ lý do khi không cung cấp được bản chính giấy chứng nhận kết hôn khi nộp hồ sơ ly hôn.
  • Cách 2: Thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại UBND nơi đã đăng ký hoặc nơi cư trú hiện tại.

➣ Xem chi tiết: 

3. Chồng đi tù, vợ có được quyền ly hôn được không?

Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định như sau:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

 

Từ quy định trên có thể thấy, quyền yêu cầu ly hôn về cơ bản thuộc về các bên trong quan hệ hôn nhân và không phụ thuộc vào tình trạng cư trú hay hoàn cảnh của người còn lại (trừ trường hợp người chồng không được quyền yêu cầu ly hôn trong thời gian vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi).

Như vậy, khi chồng đang bị tạm giam hoặc chấp hành án phạt tù, người vợ vẫn có thể nộp đơn đến Tòa án để yêu cầu giải quyết ly hôn, cụ thể:

  • Nếu hai bên cùng thống nhất, việc ly hôn sẽ được giải quyết theo thủ tục ly hôn thuận tình.
  • Nếu chỉ người vợ có yêu cầu và đáp ứng đủ điều kiện tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì Tòa án sẽ xem xét giải quyết theo thủ tục ly hôn đơn phương.

➣ Xem chi tiết: Chồng đi tù vợ có được quyền ly hôn không?

4. Vợ/chồng mất, có cần ly hôn trước khi tái hôn?

Căn cứ Điều 65 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thời điểm chấm dứt quan hệ hôn nhân được xác định trong hai trường hợp sau:

➤ Trường hợp vợ hoặc chồng chết:

Quan hệ hôn nhân của 2 bên vợ chồng sẽ chấm dứt kể từ ngày, tháng, năm chết được ghi trên giấy chứng tử. Giấy này có thể do cơ sở y tế cấp nếu mất tại cơ sở y tế hoặc do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định trong một số trường hợp đặc biệt.

➤ Trường hợp bị Tòa án tuyên bố đã chết:

Thời điểm chấm dứt hôn nhân được xác định theo ngày chết ghi trong bản án hoặc quyết định của Tòa án.

Như vậy, khi vợ hoặc chồng chết, quan hệ hôn nhân đương nhiên chấm dứt theo quy định pháp luật. Do đó, người còn lại sẽ không cần thực hiện thủ tục ly hôn tại Tòa án.

5. Vợ hoặc chồng không chịu ký đơn ly hôn thì có ly hôn được hay không?

Như đã đề cập, theo khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn được trao cho vợ, chồng hoặc cả hai bên. Ngoài ra, cha mẹ hoặc người thân thích cũng có thể đứng ra yêu cầu ly hôn trong trường hợp một bên mất khả năng nhận thức hoặc bị bạo lực gia đình nghiêm trọng.

Từ đó có thể thấy, nếu một bên không đồng ý ký đơn ly hôn, bên còn lại vẫn có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết theo thủ tục ly hôn đơn phương. Tuy nhiên, quyền này bị hạn chế trong một số trường hợp, cụ thể:

  • Người chồng yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
  • Người yêu cầu ly hôn không chứng minh được tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, việc chung sống không thể kéo dài và mục đích, ý nghĩa của hôn nhân không còn được bảo đảm. 

➣ Xem chi tiết: Vợ hoặc chồng không chịu ký đơn ly hôn thì có ly hôn được hay không?

6. Khi nào mẹ không được Tòa án giao quyền nuôi con khi ly hôn?

Sau khi ly hôn, không phải mọi trường hợp người mẹ đều được giao quyền trực tiếp nuôi con. Quyền này sẽ không được đảm bảo nếu rơi vào các trường hợp sau:

➤ Trường hợp 1: Mẹ không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng con

Theo Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP và Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì người mẹ có thể không được Tòa án giao quyền nuôi con nếu không bảo đảm điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, cụ thể như:

  • Mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo, không có khả năng tự chăm sóc bản thân hoặc trực tiếp nuôi con; hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự.
  • Thu nhập của mẹ không đảm bảo, không có tài sản, không có nơi ở ổn định để chăm lo cho cuộc sống cho con.
  • Không có đủ thời gian để trực tiếp trông nom, chăm sóc và giáo dục con.

➤ Trường hợp 2: Mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên

Theo Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, trong một số trường hợp nhất định, Tòa án có thể hạn chế hoặc tước quyền nuôi con của người mẹ trong thời hạn từ 1 đến 5 năm, hoặc ngắn hơn tùy mức độ vi phạm. 

Việc áp dụng biện pháp hạn chế này được xem xét khi người mẹ thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có hành vi xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự hoặc nhân phẩm của con, hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
  • Quản lý, sử dụng tài sản của con không đúng quy định, gây thất thoát hoặc xâm phạm quyền lợi của con.
  • Có lối sống thiếu lành mạnh, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển về thể chất và tinh thần của trẻ.
  • Xúi giục, ép buộc con thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc trái với chuẩn mực đạo đức xã hội.

➣ Xem chi tiết: Khi nào mẹ không được Tòa án trao quyền nuôi con khi ly hôn.

7. Án phí ly hôn ai chịu?

Căn cứ Điều 147 và Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nghĩa vụ nộp án phí ly hôn được xác định tùy theo từng trường hợp cụ thể như sau:

➧ Đối với án phí ly hôn sơ thẩm:

Trường hợp ly hôn thuận tình:

  • Vợ chồng được quyền tự thỏa thuận về người nộp án phí. 
  • Nếu không đạt được thỏa thuận, mỗi bên sẽ chịu 50% án phí ly hôn thuận tình.

Trường hợp ly hôn đơn phương:

  • Người khởi kiện tức nguyên đơn sẽ là người phải chịu án phí sơ thẩm.
  • Ly hôn có tranh chấp tài sản thì mức án phí sẽ được tính theo giá trị tài sản tranh chấp, các bên phải nộp án phí tương ứng với phần nghĩa vụ của mình theo quy định.

➧ Đối với án phí ly hôn phúc thẩm (áp dụng với ly hôn đơn phương):

  • Người kháng cáo bản án sơ thẩm phải nộp tạm ứng án phí phúc thẩm.
  • Sau khi xét xử phúc thẩm, bên thua kiện sẽ phải chịu toàn bộ án phí.

Trường hợp rút đơn kháng cáo:

  • Nếu đơn được rút trước khi mở phiên tòa phúc thẩm thì người kháng cáo sẽ phải chịu 50% án phí phúc thẩm.
  • Nếu đơn được rút sau khi đã mở phiên tòa phúc thẩm thì người kháng cáo sẽ phải chịu 50% án phí phúc thẩm.

➣ Xem chi tiết: Án phí ly hôn ai sẽ là người chịu?

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!