
Địa điểm kinh doanh là gì? Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh cần những gì? Thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh thực hiện ra sao? Điều kiện, lưu ý cần biết.
I. Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp 2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
- Thông tư 68/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
➨ Khái niệm địa điểm kinh doanh
Địa điểm kinh doanh (ĐĐKD) là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp nhằm tiến hành các hoạt động kinh doanh cụ thể, không bao gồm cơ sở cung cấp tạm thời hàng hóa hay dịch vụ (căn cứ theo khoản 3 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020).
Nói một cách dễ hiểu, địa điểm kinh doanh là nơi công ty thực hiện các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa khách hàng, đối tác với doanh nghiệp.
Lưu ý:
Việc mở địa điểm kinh doanh không bị giới hạn về số lượng hay phạm vi địa lý (cùng tỉnh/khác tỉnh), doanh nghiệp có thể đăng ký tùy theo nhu cầu hoạt động thực tế.
➨ Đặc điểm của địa điểm kinh doanh
Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có một số đặc điểm sau:
- Là địa điểm thực hiện các hoạt động kinh doanh, được phép đăng ký một số ngành, nghề kinh doanh theo đăng ký của doanh nghiệp.
- Hoạt động dưới sự điều hành, quản lý của doanh nghiệp và thực hiện các công việc theo yêu cầu của doanh nghiệp hoặc của chi nhánh chủ quản.
- Không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng.
- Không có mã số thuế riêng (sử dụng chung mã số thuế của doanh nghiệp hoặc chi nhánh chủ quản).

III. Hồ sơ, thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh
Doanh nghiệp muốn đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh cần tuân thủ đầy đủ yêu cầu về hồ sơ và thủ tục theo trình tự pháp luật quy định. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về hồ sơ cần chuẩn bị và các bước thực hiện thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh.
Khoản 2 Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định bộ hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh gồm các thành phần giấy tờ sau:
- Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh mẫu số 17 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC (*).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
- Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu của người nộp hồ sơ.
- Giấy ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ và nhận kết quả.
⤓ Tải mẫu miễn phí: Hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh.
(*): Trong thông báo thành lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp phải kê khai đầy đủ các thông tin sau:
- Tên và mã số thuế/mã số doanh nghiệp của công ty.
- Tên và thông tin địa chỉ của địa điểm kinh doanh.
- Ngành nghề kinh doanh và nội dung hoạt động của địa điểm kinh doanh.
- Thông tin pháp lý của người đứng đầu địa điểm kinh doanh.
- Tên chi nhánh và mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh (nếu địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh).
- Họ tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh mà địa điểm kinh doanh trực thuộc.
Lưu ý:
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh đến cơ quan có thẩm quyền.
Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh được thực hiện theo trình tự gồm 3 bước sau đây:
|
Bước 1
|
➨ Chuẩn bị bộ hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh với đầy đủ các giấy tờ như Luật Tín Minh đã chia sẻ.
|
|
Bước 2
|
➨ Nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố nơi đặt địa điểm kinh doanh
Doanh nghiệp có thể lựa chọn nộp hồ sơ theo 1 trong 2 cách sau:
- Cách 1: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Cơ quan đăng ký kinh doanh - Sở Tài chính tỉnh/thành phố nơi đặt địa điểm kinh doanh.
- Cách 2: Nộp online (trực tuyến) tại trang Cổng dịch công quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng tài khoản định danh điện tử VNeID.
|
Bước 3
|
➨ Cơ quan đăng ký kinh doanh xét duyệt hồ sơ và trả kết quả
Trong thời gian 3 ngày làm việc, Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành kiểm tra, xét duyệt hồ sơ và trả kết quả:
- Nếu hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ:
>> Cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
>> Cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh cho doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp yêu cầu).
- Nếu hồ sơ không hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
|
➣ Xem thêm:
—
Với kinh nghiệm tư vấn và thực hiện thủ tục pháp lý cho nhiều doanh nghiệp, Luật Tín Minh cung cấp dịch vụ đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh trọn gói trên toàn quốc, áp dụng cho cả trường hợp cùng tỉnh và khác tỉnh/thành phố. Dịch vụ có chi phí chỉ từ 700.000 đồng, thời gian xử lý nhanh chóng từ 3 - 5 ngày làm việc.
Doanh nghiệp chỉ cần cung cấp một số thông tin cơ bản, Luật Tín Minh sẽ thay mặt doanh nghiệp thực hiện toàn bộ thủ tục từ A - Z, bao gồm soạn hồ sơ, nộp hồ sơ và theo dõi kết quả tại cơ quan có thẩm quyền. Qua đó, doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể thời gian, chi phí và hạn chế tối đa các rủi ro, sai sót pháp lý trong quá trình đăng ký cũng như triển khai hoạt động địa điểm kinh doanh.
➣ Xem chi tiết: Dịch vụ thành lập địa điểm kinh doanh.
GỌI NGAY
Để địa điểm kinh doanh được đi vào hoạt động một cách hợp pháp, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:
1. Cách đặt tên địa điểm kinh doanh
- Tên địa điểm kinh doanh được đặt theo quy tắc: Địa điểm kinh doanh + Tên riêng của địa điểm kinh doanh + Tên doanh nghiệp/chi nhánh chủ quản và được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số, ký hiệu.
- Tên riêng không được sử dụng các từ “công ty ”, “ doanh nghiệp ”.
- Tên địa điểm kinh doanh phải được gắn tại trụ sở chính của địa điểm kinh doanh.
- Ngoài tên bằng tiếng Việt, địa điểm kinh doanh có thể đăng ký bằng tên tiếng nước ngoài và tên viết tắt.
- Không được trùng hoặc có khả năng gây nhầm lẫn với tên của các địa điểm kinh doanh đã được doanh nghiệp thành lập trước đó (nếu doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh).
➣ Xem thêm: Cách đặt tên công ty - Hay và đúng luật.
2. Địa chỉ đăng ký địa điểm kinh doanh
- Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nên đăng ký ở những vị trí thuận lợi, khu dân cư, khu vực sầm uất dễ dàng nhìn thấy.
- Thông tin địa chỉ đăng ký địa điểm kinh doanh phải đảm bảo rõ ràng, có đầy đủ số nhà, tên đường phố (hoặc ngõ, ngách), phường, tỉnh/thành phố.
- Doanh nghiệp được phép lập địa điểm kinh doanh trong hoặc ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh.
- Không được đặt địa điểm kinh doanh tại căn hộ tập thể hay nhà chung cư chỉ có chức năng để ở.
➣ Xem thêm: Quy định về trụ sở chính doanh nghiệp.
3. Ngành nghề kinh doanh của địa điểm kinh doanh
- Ngành nghề hoạt động của địa điểm kinh doanh bắt buộc phải nằm trong danh mục ngành nghề mà doanh nghiệp đã đăng ký.
- Việc đăng ký ngành, nghề cho địa điểm kinh doanh không yêu cầu bao gồm toàn bộ ngành, nghề của doanh nghiệp. Doanh nghiệp được quyền lựa chọn các nhóm ngành, nghề phù hợp với hoạt động thực tế của địa điểm kinh doanh.
- Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh không thể hiện ngành nghề kinh doanh.
➣ Xem thêm:
V. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh
Dưới đây là mẫu Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được thực hiện theo mẫu số 43 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 68/2025/NĐ-CP.


VI. 6 lưu ý cần biết khi đăng ký địa điểm kinh doanh
Tại nội dung này, Luật Tín Minh chia sẻ một số lưu ý quan trọng liên quan đến địa điểm kinh doanh mà doanh nghiệp cần nắm rõ, nhằm hạn chế sai sót trong quá trình đăng ký thành lập và tổ chức hoạt động, cụ thể:
- Không được phép đăng ký và sử dụng con dấu riêng.
- Không được ký kết hợp đồng với khách hàng, đối tác.
- Phải sử dụng chung mẫu hóa đơn với trụ sở chính hoặc chi nhánh chủ quản.
- Mọi hoạt động kinh doanh đều sẽ phụ thuộc vào công ty mẹ/chi nhánh hạch chủ quản.
- Không thực hiện hạch toán độc lập mà phải hạch toán phụ thuộc vào công ty mẹ/chi nhánh chủ quản (nếu ĐĐKD được thành lập trực thuộc chi nhánh). Việc kê khai, nộp thuế thuộc trách nhiệm của công ty mẹ/chi nhánh chủ quản.
- Về hình thức kế toán và kê khai thuế:
- Nếu ĐĐKD được đặt tại tỉnh/thành phố khác với công ty mẹ hoặc chi nhánh thì ĐĐKD có trách nhiệm tự kê khai và nộp thuế.
- Nếu ĐĐKD được đặt cùng tỉnh/thành phố với công ty mẹ hoặc chi nhánh thì việc kê khai và nộp thuế sẽ do công ty mẹ/chi nhánh chịu trách nhiệm.
VII. Ưu và nhược điểm khi thành lập địa điểm kinh doanh
1. Ưu điểm khi đăng ký địa điểm kinh doanh
Dưới đây là các ưu điểm khi thành lập địa điểm kinh doanh:
➨ Thủ tục thành lập đơn giản, nhanh chóng
So với việc thành lập chi nhánh hay văn phòng đại diện, thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh đơn giản hơn, hồ sơ gọn nhẹ và thời gian xử lý nhanh.
➣ Xem thêm: Địa điểm kinh doanh khác chi nhánh như thế nào?
➨ Tiết kiệm chi phí vận hành
Địa điểm kinh doanh không có tư cách pháp nhân độc lập, không phải hạch toán riêng nên giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí kế toán, thuế và quản lý.
➨ Linh hoạt trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp có thể dễ dàng mở thêm địa điểm kinh doanh tại nhiều khu vực khác nhau để mở rộng thị trường mà không cần thành lập pháp nhân mới.
➨ Dễ điều hành và kiểm soát hoạt động kinh doanh hiệu quả
Địa điểm kinh doanh chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của công ty mẹ hoặc chi nhánh, giúp doanh nghiệp thống nhất mô hình quản trị và kiểm soát hoạt động kinh doanh hiệu quả.
➨ Hạch toán, kê khai thuế phụ thuộc
Địa điểm kinh doanh không hạch toán độc lập. Do đó, nghĩa vụ kê khai và nộp thuế do công ty mẹ/chi nhánh chủ quản thực hiện theo quy định.
➨ Dễ dàng chấm dứt hoạt động khi không còn nhu cầu
Thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh tương đối đơn giản, giúp doanh nghiệp linh hoạt điều chỉnh kế hoạch kinh doanh mà không phát sinh nhiều nghĩa vụ pháp lý phức tạp.
➣ Xem thêm:
2. Nhược điểm khi mở địa điểm kinh doanh
Bên cạnh những ưu điểm, việc thành lập địa điểm kinh doanh cũng tồn tại một số hạn chế nhất định mà doanh nghiệp cần cân nhắc trước khi lựa chọn mô hình này:
➨ Không có tư cách pháp nhân độc lập
Địa điểm kinh doanh không có tư cách pháp nhân riêng, mọi quyền và nghĩa vụ pháp lý phát sinh đều do công ty mẹ hoặc chi nhánh chủ quản chịu trách nhiệm.
➨ Không được đăng ký con dấu riêng
Địa điểm kinh doanh không có quyền đăng ký và sử dụng con dấu riêng. Do đó, các giao dịch, văn bản pháp lý phải sử dụng con dấu của công ty mẹ hoặc chi nhánh chủ quản (trừ trường hợp được ủy quyền theo quy định).
➨ Phạm vi ngành, nghề bị giới hạn
Địa điểm kinh doanh chỉ được hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà doanh nghiệp hoặc chi nhánh đã đăng ký, không được đăng ký ngành, nghề vượt quá phạm vi này.
➨ Không được hạch toán độc lập
Do hạch toán phụ thuộc nên địa điểm kinh doanh không chủ động trong việc quyết toán, kê khai thuế hay quản lý tài chính độc lập mà phụ thuộc hoàn toàn vào công ty mẹ hoặc chi nhánh chủ quản.
➨ Khả năng tự chủ trong quản lý và điều hành thấp
Mọi hoạt động của địa điểm kinh doanh đều chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của công ty mẹ/chi nhánh chủ quản nên làm hạn chế tính chủ động trong tổ chức và vận hành.
➨ Hạn chế trong giao kết và thực hiện hợp đồng
Địa điểm kinh doanh không được trực tiếp ký kết hợp đồng (trừ trường hợp được ủy quyền) gây bất tiện trong một số hoạt động giao dịch với đối tác, khách hàng.
VIII. Câu hỏi thường gặp khi đăng ký địa điểm kinh doanh
1. Địa điểm kinh doanh là gì?
Nói một cách dễ hiểu, địa điểm kinh doanh là nơi công ty thực hiện các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa khách hàng, đối tác với doanh nghiệp.
➣ Xem chi tiết: Địa điểm kinh doanh là gì?
2. Thủ tục mở địa điểm kinh doanh được thực hiện như thế nào?
Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh gồm 3 bước sau:
- Bước 1: Chuẩn bị bộ hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh như Luật Tín Minh chia sẻ.
- Bước 2: Nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố nơi đặt địa điểm kinh doanh.
- Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh xét duyệt hồ sơ và trả kết quả trong vòng 3 ngày làm việc.
➣ Xem chi tiết: Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh.
3. Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh gồm giấy tờ gì?
Về cơ bản, bộ hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh sẽ gồm các giấy tờ sau:
- Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
- Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu của người nộp hồ sơ.
- Giấy ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ và nhận kết quả.
➣ Xem chi tiết & tải mẫu miễn phí: Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh.
4. Địa điểm kinh doanh có con dấu không?
Không. Địa điểm kinh doanh không được đăng ký và sử dụng con dấu riêng mà sử dụng con dấu của doanh nghiệp hoặc của chi nhánh chủ quản (nếu có).
5. Thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh có được không?
Có. Doanh nghiệp được phép thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh/thành phố với nơi đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh chủ quản.
6. Cách đặt tên địa điểm kinh doanh đúng quy định pháp luật là gì?
Theo quy định pháp luật, tên địa điểm kinh doanh cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Tên địa điểm kinh doanh được đặt theo quy tắc: Địa điểm kinh doanh + Tên riêng của địa điểm kinh doanh + Tên doanh nghiệp/chi nhánh chủ quản
- Được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số, ký hiệu.
- Tên riêng không được sử dụng các từ “công ty ”, “ doanh nghiệp ”.
- Tên địa điểm kinh doanh phải được gắn tại trụ sở chính của địa điểm kinh doanh.
- …
➣ Xem chi tiết: Điều kiện về cách đặt tên địa điểm kinh doanh.
7. Có mấy cách đăng ký địa điểm kinh doanh?
Có 2 cách đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh gồm:
- Cách 1: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Cơ quan đăng ký kinh doanh - Sở Tài chính tỉnh/thành phố nơi đặt địa điểm kinh doanh.
- Cách 2: Nộp online (trực tuyến) tại trang Cổng dịch công quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng tài khoản định danh điện tử VNeID.
8. Địa điểm kinh doanh có được ký hợp đồng không?
Không. Do không có mã số thuế và không có con dấu riêng nên địa điểm kinh doanh không có thẩm quyền ký kết hợp đồng. Các hợp đồng phát sinh phải do công ty mẹ hoặc chi nhánh chủ quản đứng tên ký kết theo quy định.
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.