
Tình trạng hôn nhân khi vợ/chồng chết gọi là gì? Xác nhận tình trạng hôn nhân khi vợ/chồng chết như thế nào? Thủ tục đăng ký kết hôn khi vợ/chồng chết.
I. Căn cứ pháp lý
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
- Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
- Nghị định 123/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.
Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:
Điều 65. Thời điểm chấm dứt hôn nhân
Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết.
Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.
Theo đó, có thể hiểu rằng, khi vợ hoặc chồng qua đời thì quan hệ hôn nhân giữa 2 bên đương nhiên chấm dứt theo quy định pháp luật mà không cần làm thủ tục ly hôn tại Tòa án. Thời điểm chấm dứt hôn nhân được xác định theo ngày ghi trên giấy chứng tử (được cấp thông qua thủ tục đăng ký khai tử) hoặc theo bản án, quyết định tuyên bố đã chết của Tòa án.
Tuy nhiên, để bảo đảm giá trị pháp lý trong các giao dịch dân sự, đặc biệt là khi đăng ký kết hôn mới thì người còn lại cần có giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân đã chấm dứt, cụ thể là giấy chứng tử hoặc quyết định của Tòa án.
Về mặt pháp lý, người có vợ hoặc chồng đã chết được gọi là người góa (góa vợ hoặc góa chồng). Tình trạng này được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận trong các giấy tờ hành chính trên cơ sở các tài liệu chứng minh hợp lệ theo quy định pháp luật.
Theo quy định tại Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, khi một bên vợ hoặc chồng qua đời, việc xử lý tài sản được thực hiện như sau:
- Người còn sống sẽ tiếp tục quản lý tài sản chung của vợ chồng (*). Nếu phát sinh yêu cầu chia di sản, trước hết cần xác định phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết trong khối tài sản chung vợ chồng. Theo nguyên tắc chung, phần tài sản chung của vợ chồng được xác định mỗi bên có một nửa, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết sẽ được xác định là di sản thừa kế.
- Phần tài sản riêng của người đã mất sẽ được xem là di sản thừa kế và được chia theo quy định về thừa kế theo di chúc (nếu có) hoặc theo pháp luật, trong đó:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ hoặc chồng, cha mẹ ruột, con ruột, ngoài ra còn có cha mẹ nuôi và con nuôi của người để lại di sản.
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông bà nội, ông bà ngoại, anh, chị, em ruột, cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại hoặc bà ngoại.
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Lưu ý:
- Nếu việc chia di sản khiến đời sống của người chồng hoặc người vợ còn sống, gia đình bị ảnh hưởng nghiêm trọng thì người chồng, người vợ còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản trong một thời hạn nhất định theo Điều 661 Bộ luật Dân sự 2015. .
- Quy định (*) không áp dụng đối với trường hợp những người thừa kế có thỏa thuận về việc cử người khác quản lý di sản hoặc trong di chúc hợp lệ của người mất có chỉ định người khác quản lý di sản.
➣ Tham khảo thêm:

IV. Thủ tục đăng ký kết hôn với người khác khi vợ/chồng chết
Như Luật Tín Minh đã chia sẻ ở phần trên, khi vợ hoặc chồng qua đời thì quan hệ hôn nhân của 2 bên sẽ mặc định chấm dứt.
Vì vậy, trong trường hợp 1 bên được xác định là đã chết (có giấy chứng tử/quyết định tuyên bố người đó đã chết của Tòa án) thì người còn lại không cần làm thủ tục ly hôn, mà chỉ cần đáp ứng đủ điều kiện đăng ký kết hôn và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn mới theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Cụ thể như sau:
Theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, khi đăng ký kết hôn, nam và nữ cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Độ tuổi cần đảm bảo đối với Nam là đủ 20 tuổi trở lên và đối với nữ là đủ 18 tuổi trở lên.
- Việc kết hôn phải do hai bên tự nguyện, không bị ép buộc hoặc chịu sự can thiệp từ bất kỳ cá nhân, tổ chức nào.
- Nam và nữ tham gia đăng ký kết hôn không thuộc trường hợp bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Việc đăng ký kết hôn của 2 bên không thuộc trường hợp không được phép kết hôn theo quy định (như tảo hôn, kết hôn giả tạo…).
➣ Xem chi tiết: Điều kiện đăng ký kết hôn.

➨ Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tái hôn khi vợ/chồng chết:
Theo quy định tại Điều 10 và Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn trong trường hợp một bên đã từng có vợ hoặc chồng nhưng người này đã qua đời, cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- Tờ khai đăng ký kết hôn được lập theo mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Giấy tờ tùy thân còn giá trị sử dụng của người đăng ký kết hôn như căn cước công dân hoặc hộ chiếu.
- Tài liệu chứng minh việc chấm dứt quan hệ hôn nhân trước đó, như giấy chứng tử hoặc bản án, quyết định của Tòa án tuyên bố vợ/chồng đã chết.
Lưu ý:
- Kể từ ngày 09/01/2025, đối với trường hợp đăng ký kết hôn trong nước (không có yếu tố nước ngoài), người đăng ký không phải nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Thay vào đó, cơ quan có thẩm quyền sẽ chủ động tra cứu và xác minh thông tin trên hệ thống theo quy định.
- Trường hợp một trong 2 bên yêu cầu đăng ký kết hôn đang học tập, công tác, lao động có thời hạn tại nước ngoài thì cần cung cấp thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp bởi Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.
➣ Xem chi tiết:
➨ Nộp hồ sơ đăng ký tái hôn khi vợ/chồng chết:
Kể từ ngày 01/07/2025, khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người khác trong trường hợp một bên vợ hoặc chồng cũ đã chết, người có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo quy định.
➨ Xử lý hồ sơ:
Cán bộ công chức tư pháp - hộ tịch sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ và đối chiếu các điều kiện kết hôn của hai bên vợ chồng.
Nếu hồ sơ hợp lệ và đáp ứng đầy đủ điều kiện kết hôn, cán bộ sẽ ghi nhận việc đăng ký kết hôn vào Sổ hộ tịch và yêu cầu hai bên cùng ký xác nhận. Sau đó tiến hành lập và hướng dẫn vợ chồng cùng ký vào Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
➨ Cán bộ tiến hành trả Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn mới:
Sau khi hoàn tất việc kiểm tra và ghi nhận hồ sơ, cán bộ công chức tư pháp - hộ tịch sẽ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã để thực hiện thủ tục cấp và trao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn mới cho hai bên vợ chồng.
➣ Xem chi tiết:
V. Câu hỏi thường gặp về vấn đề ly hôn khi vợ/chồng chết
1. Thủ tục đăng ký kết hôn khi chồng chết được thực hiện như thế nào?
Thủ tục đăng ký kết hôn, đăng ký tái hôn khi chồng chết được thực hiện theo các bước sau:
- Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tái hôn khi vợ/chồng chết.
- Nộp hồ sơ đến UBND cấp xã nơi cư trú.
- Chờ UBND cấp xã xử lý hồ sơ.
- Cán bộ tiến hành trả Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn mới.
➣ Xem chi tiết: Thủ tục đăng ký kết hôn khi vợ hoặc chồng chết.
2. Tình trạng hôn nhân khi chồng chết được gọi là gì?
Tình trạng hôn nhân khi chồng chết được gọi là góa hoặc góa phụ.
3. Có bắt buộc phải ly hôn trước khi tái hôn trong trường hợp vợ/chồng chết không?
Không. Khi vợ/chồng chết, quan hệ hôn nhân sẽ đương nhiên chấm dứt theo quy định pháp luật và không cần làm thủ tục ly hôn tại Tòa án. Thời điểm chấm dứt hôn nhân được xác định theo ngày ghi trên giấy chứng tử hoặc theo bản án, quyết định tuyên bố đã chết của Tòa án.
➣ Xem chi tiết: Vợ hoặc chồng chết có cần phải thực hiện thủ tục ly hôn trước tái hôn không?
4. Khi vợ/chồng chết, tài sản được chia như thế nào?
Khi một bên vợ/chồng được xác định là đã mất, phần tài sản chung của vợ chồng sẽ do bên còn sống quản lý, trừ khi những người thừa kế có thỏa thuận về việc cử người khác quản lý di sản hoặc trong di chúc của người mất có chỉ định người khác quản lý di sản.
Nếu phát sinh yêu cầu chia di sản, trước hết cần xác định phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết trong khối tài sản chung vợ chồng. Theo nguyên tắc chung, phần tài sản chung của vợ chồng được xác định mỗi bên có một nửa, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết sẽ được xác định là di sản thừa kế..
➣ Xem chi tiết: Tài sản của vợ chồng được giải quyết thế nào khi 1 người chết?
5. Điều kiện tái hôn khi vợ/chồng chết là gì?
Theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, điều kiện tái hôn khi vợ/chồng chết được quy định như sau:
- Có giấy chứng tử của vợ/chồng hoăc quyết định tuyên bố người đó đã chết của Tòa án.
- Nam có độ tuổi tối thiểu từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Việc kết hôn phải do hai bên tự nguyện, không bị ép buộc hoặc can thiệp từ bất kỳ cá nhân, tổ chức nào.
- Nam và nữ tham gia đăng ký kết hôn phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Đồng thời không thuộc diện không được phép kết hôn theo quy định.
➣ Xem chi tiết: Điều kiện tái hôn khi vợ hoặc chồng chết.
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.