
Di chúc có cần công chứng không? Di chúc không công chứng có hiệu lực không? Mức phạt hành vi vi phạm của công chứng viên khi công chứng di chúc.
I. Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Luật Công chứng 2024, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2025.
- Nghị định 109/2026/NĐ-CP, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 18 tháng 05 năm 2026.
Trước khi trả lời câu hỏi này, hãy cùng Luật Tín Minh tìm hiểu thế nào là di chúc hợp pháp theo quy định của pháp luật dân sự.
Căn cứ Chương XXII Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc thừa kế là sự thể hiện ý chí của một cá nhân về việc chuyển giao tài sản của mình cho cá nhân khác sau khi qua đời.
Di chúc thừa kế được pháp luật công nhận là hợp pháp khi đáp ứng đầy đủ các yếu tố sau:
1.1. Điều kiện chung để di chúc hợp pháp
Theo quy định tại Điều 630 Bộ Luật Dân sự 2015, về cơ bản, di chúc được xem là hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
|
Tiêu chí
|
Nội dung
|
|
Người lập di chúc (*)
|
Đủ 18 tuổi trở lên, lập di chúc trong trạng thái minh mẫn, sáng suốt, không bị cưỡng ép, đe dọa, không bị lừa dối.
|
|
Nội dung di chúc
|
Không vi phạm điều cấm của pháp luật hiện hành, không trái với chuẩn mực đạo đức xã hội.
|
|
Hình thức di chúc
|
Được lập theo 1 trong 2 hình thức là di chúc bằng văn bản hoặc di chúc miệng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
|
Lưu ý:
- Đối với người trong độ tuổi từ đủ 15 - dưới 18 tuổi: Di chúc phải lập dạng văn bản và có sự đồng ý của mẹ, cha hoặc người giám hộ hợp pháp của người đó.
- Đối với người không biết chữ hoặc bị hạn chế về mặt thể chất: Di chúc phải được lập thành văn bản bởi người làm chứng (*) và có chứng thực hoặc công chứng.
(*): Bất cứ ai cũng có thể là người làm chứng trong việc lập di chúc thừa kế, ngoại trừ:
- Người thừa kế, người có quyền lợi & nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung của di chúc.
- Người dưới 18 tuổi hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị mất năng lực hành vi dân sự.
➣ Xem chi tiết:
1.2. Điều kiện riêng đối với di chúc được lập bằng văn bản
Ngoài những điều kiện chung nêu trên, tùy thuộc vào loại di chúc bằng văn bản được lập mà điều kiện để pháp luật công nhận tính hợp pháp của di chúc văn bản sẽ khác nhau, cụ thể:
➧ Đối với di chúc bằng văn bản có hoặc không có người làm chứng:
|
Hình thức di chúc
|
Điều kiện hợp pháp
|
|
Di chúc văn bản không có người làm chứng
|
- Người lập di chúc phải tự mình viết và ký tên xác nhận nội dung của bản di chúc.
- Nội dung của di chúc cần đảm bảo tuân thủ đúng quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015.
|
|
Di chúc bằng văn bản có người làm chứng
|
- Có ít nhất 2 người làm chứng.
- Người lập di chúc điểm chỉ hoặc ký tên vào di chúc trước mặt những người làm chứng.
- Những người làm chứng phải xác nhận điểm chỉ hoặc chữ ký của người lập di chúc và cùng ký tên vào bản di chúc.
|
➧ Di chúc bằng văn bản có hoặc không có công chứng/chứng thực:
|
Hình thức di chúc
|
Điều kiện hợp pháp
|
|
Di chúc bằng văn bản có chứng thực hoặc công chứng
|
Người lập di chúc có thể đề nghị công chứng/chứng thực di chúc hoặc không (ngoại trừ di chúc bằng văn bản của người không biết chữ hoặc người bị hạn chế về thể chất, được lập bởi người làm chứng).
|
|
Di chúc bằng văn bản không có chứng thực hoặc công chứng
|
Thỏa mãn các điều kiện chung để di chúc hợp pháp nêu trên.
|
1.3. Điều kiện riêng đối với di chúc được lập bằng miệng:
Di chúc bằng miệng chỉ được pháp luật công nhận là hợp pháp khi có đầy đủ các điều kiện sau:
- Đáp ứng các điều kiện chung về nội dung di chúc và người làm chứng như Luật Tín Minh vừa đề cập ở trên.
- Người lập di chúc: Đang trong tình trạng nguy cấp, bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản.
- Có ít nhất 2 người làm chứng và đảm bảo:
- Người lập di chúc phải thể hiện ý chí của mình trước mặt những người làm chứng.
- Ngay sau khi tiếp nhận ý chí của người lập di chúc, người làm chứng lập tức ghi chép lại và cùng ký tên hoặc điểm chỉ vào bản ghi chép đó.
- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày ý chí cuối cùng của người di chúc miệng được thể hiện, bản di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký/điểm chỉ của những làm chứng.
Lưu ý:
Sau thời hạn 3 tháng kể từ thời điểm lập di chúc bằng miệng nếu người lập di chúc còn sống, có trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt thì bản di chúc miệng đã lập mặc nhiên bị hủy bỏ (tức không còn hợp pháp).
2. Di chúc thừa kế có bắt buộc phải công chứng/chứng thực không?
Như Luật Tín Minh đã chia sẻ ở trên, có thể thấy việc người lập di chúc có cần phải thực hiện công chứng, chứng thực bản di chúc hay không còn tùy thuộc vào mong muốn của bản thân người đó và từng trường hợp cụ thể:
|
Trường hợp bắt buộc phải chứng thực hoặc công chứng (**)
|
Trường hợp không bắt buộc chứng thực hoặc công chứng
|
- Di chúc bằng miệng.
- Di chúc bằng văn bản của người không biết chữ hoặc bị hạn chế về mặt thể chất.
|
- Các trường hợp còn lại nếu đảm bảo thỏa mãn đầy đủ các điều kiện về di chúc hợp pháp.
|
(**): Các trường hợp di chúc không công chứng, chứng thực nhưng có giá trị pháp lý như di chúc có công chứng/chứng thực:
- Di chúc của quân nhân tại ngũ đã được thủ trưởng đơn vị (từ cấp đại đội trở lên) xác nhận, nếu quân nhân không thể chứng thực hoặc công chứng.
- Di chúc của người đang đi trên máy bay/tàu biển đã được người chỉ huy phương tiện xác nhận.
- Di chúc của bệnh nhân đang điều trị tại bệnh viện hoặc cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác đã được người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó xác nhận.
- Di chúc của người làm công việc nghiên cứu, thăm dò, khảo sát ở khu vực vùng núi, hải đảo đã được người phụ trách đơn vị công tác xác nhận.
- Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài đã được cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước đó chứng nhận.
- Di chúc của người đang bị tạm giữ/tạm giam/chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục/cơ sở chữa bệnh đã được người phụ trách cơ sở đó xác nhận.
Tóm lại:
Pháp luật hiện hành không bắt buộc người lập di chúc phải công chứng hoặc chứng thực di chúc, ngoại trừ di chúc bằng văn bản của người không biết chữ hoặc người bị hạn chế về thể chất & di chúc miệng được lập bởi người làm chứng.
➣ Xem chi tiết:
III. Mức phạt hành vi sai phạm của công chứng viên khi công chứng di chúc
Theo Điều 15 Nghị định 109/2026/NĐ-CP, công chứng viên có hành vi vi phạm khi thực hiện việc công chứng di chúc có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng tùy vào từng trường hợp, chi tiết như sau:
1. Mức 1: Phạt tiền từ 1.000.000 - 3.000.000 đồng
Áp dụng khi công chứng viên thực hiện các hành vi dưới đây:
(1) Không thực hiện 1 trong các việc sau khi người lập di chúc gửi lưu giữ di chúc:
- Không niêm phong bản di chúc trước mặt người lập di chúc gửi giữ.
- Không giao giấy xác nhận về việc nhận lưu giữ di chúc cho người lập di chúc gửi giữ.
- Không ghi giấy xác nhận lưu giữ di chúc hoặc có ghi giấy nhưng thiếu thông tin về: người lập di chúc, công chứng viên phụ trách niêm phong di chúc, tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ di chúc.
(2) Không ghi rõ trong văn bản công chứng về việc người yêu cầu không cung cấp đủ các loại giấy tờ theo quy định do người lập di chúc trong tình trạng tính mạng bị cái chết đe dọa.
2. Mức 2: Phạt tiền từ 7.000.000 - 10.000.000 đồng
Mức phạt này được áp dụng trong trường hợp:
(1) Công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế theo di chúc khi có căn cứ cho rằng bản di chúc đó không hợp pháp (***).
(2) Công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế có nội dung tặng cho, mua bán tài sản; chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu (trừ các trường hợp khác theo luật định).
➣ Biện pháp khắc phục hậu quả:
Trường hợp công chứng viên thực hiện hành vi sai phạm (1) thì tổ chức công chứng buộc phải thông báo về hành vi vi phạm cho các cá nhân, tổ chức, cơ quan có liên quan.
3. Mức 3: Phạt tiền từ 10.000.000 - 15.000.000 đồng
(1) Công chứng di chúc có hình thức không đúng quy định, có nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật, trái với chuẩn mực đạo đức xã hội.
(2) Công chứng di chúc trong trường hợp tại thời điểm công chứng người lập di chúc không đủ điều kiện để lập di chúc, bao gồm:
- Có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị cưỡng ép hoặc bị đe dọa hoặc bị dối lừa.
- Người lập di chúc không đủ tuổi lập di chúc; việc lập di chúc không được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc việc lập di chúc không có người làm chứng.
- Người lập di chúc có dấu hiệu bị mất/hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong việc việc nhận thức, làm chủ hành vi.
(3) Công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế trong các trường hợp sau:
- Phân chia di sản thừa kế theo di chúc nhưng không có bản di chúc hợp pháp kèm theo.
- Không có giấy chứng tử hoặc các giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã qua đời hoặc người thừa kế đã qua đời (nếu có).
- Không có giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản trong trường hợp di sản được chia thừa kế theo pháp luật.
(4) Công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế trong trường hợp có căn cứ cho rằng việc để lại di sản hoặc việc được hưởng di sản thừa kế là không đúng quy định của pháp luật (ngoại trừ trường hợp (3) và (5)).
(5) Công chứng di chúc, văn bản phân chia di sản trong trường hợp di sản cần phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật hiện hành nhưng người yêu cầu công chứng không cung cấp được giấy tờ chứng minh tài sản đó thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản.
(6) Công chứng văn bản từ chối nhận di sản thừa kế trong các trường hợp:
- Có căn cứ về việc người thừa kế từ chối nhận di sản với mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tài sản của bản thân đối với người khác.
- Không có giấy chứng tử hoặc các giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã qua đời.
- Không có di chúc (đối với trường hợp thừa kế theo di chúc).
- Không có giấy tờ, tài liệu chứng minh mối quan hệ giữa người để lại di sản với người yêu cầu công chứng đối với trường hợp thừa kế theo pháp luật.
➣ Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
Ngoài phạt tiền, công chứng viên thực hiện các hành vi nêu trên còn bị áp dụng thêm hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả kèm theo, cụ thể:
- Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên trong thời hạn từ 1 tháng đến 3 tháng.
- Buộc nộp lại toàn bộ số lợi bất chính thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
- Buộc tổ chức công chứng thông báo cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan về hành vi sai phạm của công chứng viên.
➣ Xem thêm:
IV. Công chứng viên bị nghiêm cấm thực hiện những hành vi nào?
Công chứng viên bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi được quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Công chứng năm 2024, bao gồm:
- Tiết lộ thông tin về nội dung công chứng, ngoại trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của người yêu cầu công chứng hoặc pháp luật có quy định khác.
- Sử dụng thông tin về nội dung công chứng vào mục đích xâm hại quyền & lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, quyền & lợi ích của Nhà nước.
- Thực hiện việc công chứng trong các trường hợp chủ thể, nội dung hoặc mục đích của giao dịch cần công chứng vi phạm pháp luật, trái chuẩn mực đạo đức xã hội.
- Xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia giao dịch thực hiện các giao dịch giả tạo hoặc các hành vi gian dối khác.
- Công chứng các giao dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân hoặc của những người thân thích, bao gồm:
- Vợ/chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh - chị - em ruột, ông ngoại, bà ngoại, ông nội, bà nội, cháu là con của con đẻ hoặc là con của con nuôi.
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của chồng hoặc của vợ, anh - chị - em ruột của chồng hoặc của vợ.
- Thực hiện các hành vi sau trong quá trình công chứng:
- Sách nhiễu, gây khó khăn cho người đề nghị công chứng.
- Đòi hỏi, nhận tiền hoặc lợi ích khác từ người đề nghị công chứng ngoài chi phí công chứng, phí, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công như và các khoản chi phí khác đã được xác định, thỏa thuận.
- Đòi hỏi, nhận tiền hoặc lợi ích khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng theo đúng quy định.
- Ép buộc tổ chức, cá nhân phải sử dụng dịch vụ của mình.
- Thông đồng, cấu kết với các cá nhân, tổ chức làm sai lệch nội dung của hồ sơ công chứng/hồ sơ yêu cầu công chứng.
- Chi tiền hoặc lợi ích khác, đe dọa, gây áp lực hoặc thực hiện các hành vi pháp luật nghiêm cấm, trái đạo đức xã hội nhằm giành được lợi thế trong việc hành nghề công chứng.
- Thực hiện quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng về tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên.
- Tại một thời điểm đồng thời làm việc tại 2 tổ chức hành nghề công chứng trở lên.
- Tại một thời điểm đồng thời là luật sư, tư vấn viên pháp luật, thừa hành viên, quản tài viên, đấu giá viên, thẩm định viên về giá.
- Vừa làm công chứng viên, vừa làm việc theo hợp đồng tại các doanh nghiệp, liên hợp tác xã, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức khác hoặc làm các công việc mà thường xuyên phải làm việc trong giờ hành chính.
- Tham gia vào việc quản lý doanh nghiệp, liên hợp tác xã, hợp tác xã ngoài tổ chức hành nghề công chứng.
- Thực hiện các hoạt động môi giới, đại lý hoặc có tham gia vào việc phân chia lợi nhuận đối với giao dịch mà bản thân công chứng.
- Cung cấp dịch vụ hoặc thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh ngoài phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực.
- Cho người khác sử dụng thẻ công chứng viên, quyết định bổ nhiệm công chứng viên của mình.
- Tham gia đầu tư toàn bộ hoặc góp vốn với các công chứng viên khác để thành lập, nhận chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của tất cả thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động dưới hình thức công ty hợp danh nhưng không trực tiếp tham gia hợp danh vào Văn phòng công chứng đó.
- Góp vốn, nhận góp vốn hoặc hợp tác với các tổ chức, cá nhân khác không phải là công chứng viên để thành lập, nhận chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của tất cả thành viên hợp danh trong Văn phòng công chứng được tổ chức & hoạt động theo hình thức công ty hợp danh.
- Đầu tư để thành lập hoặc mua Văn phòng công chứng được tổ chức & hoạt động theo mô hình doanh nghiệp tư nhân nhưng không đảm nhiệm chức vụ Trưởng Văn phòng công chứng đó.
V. Các câu hỏi về công chứng, chứng thực di chúc thường gặp
1. Làm di chúc có cần công chứng không?
Pháp luật hiện hành không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực di chúc mà tùy thuộc vào yêu cầu của người lập di chúc, ngoại trừ trường hợp:
- Di chúc được lập bằng miệng.
- Di chúc bằng văn bản của người mù chữ hoặc bị hạn chế về mặt thể chất và được lập bởi người làm chứng.
➣ Xem chi tiết: Di chúc có bắt buộc phải công chứng không?
2. Lập di chúc có cần người làm chứng không?
Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà việc lập di chúc sẽ cần hoặc không cần có người làm chứng. Chẳng hạn:
- Lập di chúc bằng miệng bắt buộc phải có ít nhất 2 người làm chứng trở lên.
- Người từ đủ 18 tuổi trở lên, lập di chúc bằng văn bản trong trạng thái minh mẫn, sáng suốt, không bị cưỡng ép, đe dọa, không bị lừa dối và tự mình viết & ký tên xác nhận vào bản di chúc thì không cần người làm chứng.
➣ Xem chi tiết: Khi nào lập di chúc cần người làm chứng?
3. Lập di chúc miệng nhưng không công chứng, chứng thực có hiệu lực không?
Không. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày ý chí cuối cùng của người di chúc miệng được thể hiện, bản di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký/điểm chỉ của những làm chứng.
➣ Xem chi tiết: Di chúc miệng hợp pháp khi nào?
4. Di chúc bằng văn bản công chứng có cần người làm chứng không?
Người lập di chúc bằng văn bản có công chứng không bắt buộc phải có người làm chứng.
5. Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có cần công chứng, chứng thực không?
Di chúc của người từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không bắt buộc phải công chứng, chứng thực nhưng phải đáp ứng các yếu tố sau:
- Hình thức di chúc: Bắt buộc phải lập dưới dạng văn bản.
- Phải có sự đồng ý của mẹ, cha hoặc người giám hộ hợp pháp đối với việc lập di chúc.
- Phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện về di chúc hợp pháp theo quy định của pháp luật.
➣ Xem chi tiết: Điều kiện di chúc hợp pháp.
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.