Luật Tín Minh

Thủ tục thành lập công ty TNHH MTV & hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn là gì? Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 TV & 2 TV trở lên - có mẫu tải. Điều kiện, thủ tục thành lập công ty TNHH MTV, 2 TV trở lên.

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. 
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
  • Thông tư 68/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
  • Thông tư 47/2019/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 20/09/2019.
  • Thông tư 64/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

II. Công ty TNHH là gì? Phân loại công ty trách nhiệm hữu hạn

1. Khái niệm công ty TNHH

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được pháp luật thừa nhận kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thành viên tham gia góp vốn đăng ký thành lập công ty TNHH có thể là cá nhân hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân và chỉ cần chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi góp vốn của mình.

2. Phân loại công ty trách nhiệm hữu hạn

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, có hai loại hình công ty TNHH là: công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên. Cụ thể:

➨ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về công ty TNHH 1 thành viên như sau:

  • Là loại hình doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu (hay còn gọi là chủ sở hữu công ty).
  • Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
  • Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cơ quan thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Không được quyền phát hành cổ phiếu.

➨ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về công ty TNHH 2 thành viên trở lên như sau:

  • Là loại hình doanh nghiệp nghiệp có từ 2 đến tối đa 50 thành viên là tổ chức hoặc cá nhân đăng ký thành lập.
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phiếu.

Trong phạm vi bài viết này, Luật Tín Minh sẽ chia sẻ về thủ tục đăng ký kinh doanh chung cho cả 2 loại hình công ty TNHH. 

III. Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên, 2 thành viên trở lên

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 1 thành viên, 2 thành viên trở lên được quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025). Chi tiết hồ sơ của 2 loại hình công ty TNHH này như sau:

1. Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Bộ hồ sơ thành lập công ty TNHH MTV gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH 1 thành viên (mẫu số 2 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC).
  • Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên.
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của công ty (mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC).
  • Bản sao công chứng CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật.
  • Nếu chủ sở hữu công ty là cá nhân, bổ sung: Bản sao công chứng CCCD/hộ chiếu của chủ sở hữu.
  • Nếu chủ sở hữu công ty là tổ chức, bổ sung:
    • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
    • Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.
    • Bản sao công chứng CCCD/hộ chiếu của người đại diện cho tổ chức.
  • Nếu người trực tiếp nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật, bổ sung:
    • Giấy (văn bản) ủy quyền cho người nộp hồ sơ.
    • Bản sao CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ.

⤓ Tải mẫu miễn phí: Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên.

 

2. Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Bộ hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH 2 TV trở lên (mẫu số 3 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC).
  • Điều lệ công ty TNHH 2 TV trở lên.
  • Danh sách thành viên góp vốn thành lập công ty TNHH 2 TV trở lên.
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của công ty (mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC).
  • Bản sao công chứng CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật.
  • Nếu thành viên góp vốn là cá nhân, bổ sung: Bản sao công chứng CCCD/hộ chiếu của các thành viên góp vốn.
  • Nếu thành viên góp vốn là tổ chức, bổ sung:
    • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
    • Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.
    • Bản sao công chứng CCCD/hộ chiếu của người đại diện cho tổ chức.
  • Nếu người đại diện pháp luật cử người khác nộp hồ sơ, bổ sung:
    • Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ.
    • Bản sao CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ.

⤓ Tải mẫu miễn phí: Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên.


Lưu ý chung:

  1. Trường hợp chủ sở hữu công ty TNHH 1 TV hoặc công ty TNHH 2 thành viên trở lên là tổ chức nước ngoài thì các giấy tờ, văn bản cần thiết của tổ chức đều phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
  2. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức đã kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì bộ hồ sơ thành lập công ty TNHH không cần phải nộp kèm bản sao giấy tờ pháp lý (CCCD/hộ chiếu) của các cá nhân này.

IV. Quy trình thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH 1 TV, 2 TV trở lên

Quy trình thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH (1 thành viên, 2 thành viên trở lên) gồm 4 bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty TNHH

Căn cứ vào loại hình công ty TNHH dự kiến thành lập (công ty TNHH 1 thành viên hoặc công ty TNHH 2 thành viên trở lên) mà bạn cần chuẩn bị bộ hồ sơ tương ứng theo đúng quy định pháp luật. Chi tiết về các giấy tờ, tài liệu cần có đối với từng loại hồ sơ đã được Luật Tín Minh trình bày đầy đủ ở phần trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh

Có 2 cách để nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn:

  • Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh - Sở Tài chính tỉnh/thành phố nơi công ty đặt trụ sở chính.
  • Cách 2: Nộp trực tuyến (online) trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thông qua tài khoản định danh VNeID (mức độ 2).

Bước 3: Cơ quan đăng ký doanh xét duyệt hồ sơ và trả kết quả

Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra tính hợp lệ và xử lý hồ sơ của doanh nghiệp. 

  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp.
  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.

Bước 4: Khắc con dấu công ty

  • Doanh nghiệp có thể tự quyết định hình thức và số lượng con dấu của mình.
  • Từ năm 2021, không áp dụng hình thức công bố thông tin mẫu con dấu trước khi sử dụng. Vì vậy, sau khi hoàn thành việc khắc dấu, doanh nghiệp có thể sử dụng con dấu mà không cần phải thông báo như trước đây.

Ngoài ra, công ty TNHH còn cần thực hiện các thủ tục pháp lý sau thành lập như: kê khai thuế ban đầu, mua chữ ký số, đăng ký hóa đơn điện tử, treo bảng hiệu ở trụ sở chính, mở và thông báo tài khoản ngân hàng, đóng BHXH cho nhân viên, hoàn thiện các điều kiện về vốn, chứng chỉ, giấy phép liên quan…

Để biết đầy đủ thông tin về các thủ tục pháp lý khác cần thực hiện sau khi mở công ty, bạn tham khảo bài viết: Công ty mới thành lập cần làm những gì?

Xem thêm:

Để giúp khách hàng thành lập công ty TNHH một thành viên hoặc công ty TNHH hai thành viên trở lên một cách nhanh chóng, đúng quy định pháp luật, Luật Tín Minh cung cấp dịch vụ thành lập công ty TNHH trọn gói với quy trình đơn giản, tối ưu thời gian và chi phí cho khách hàng.

Hiện tại, chi phí dịch vụ mở công ty TNHH tại Luật Tín Minh chỉ từ 1.200.000 đồng, đã bao gồm phí dịch vụ và lệ phí nhà nước, cam kết báo giá minh bạch ngay từ đầu, không phát sinh thêm chi phí trong quá trình thực hiện.

Luật Tín Minh cam kết hoàn thành thủ tục và bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời gian từ 5 ngày làm việc, bảo đảm đúng tiến độ đã thỏa thuận với khách hàng.

Xem chi tiết: Chi phí thành lập công ty TNHH.

Liên hệ Luật Tín Minh theo số hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được tư vấn miễn phí về dịch vụ nhanh chóng.

GỌI NGAY

V. Điều kiện thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2020, việc thành lập công ty TNHH 1 thành viên, 2 thành viên trở lên cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

1. Điều kiện về chủ sở hữu (chủ thể thành lập công ty)

Để mở công ty TNHH, chủ sở hữu công ty TNHH MTV, 2 thành viên trở lên cần đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:

  • Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên, phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Tổ chức cần có tư cách pháp nhân.
  • Thành viên tham gia góp vốn không bị nhà nước cấm thành lập, tham gia quản lý doanh nghiệp hoặc cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

2. Điều kiện về vốn điều lệ

Pháp luật hiện hành không quy định mức vốn điều lệ khi đăng ký thành lập công ty TNHH. Tuy nhiên, trong quá trình đăng ký và hoạt động, doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn đề quan trọng sau:

  • Cần đăng ký số vốn điều lệ phù hợp với lĩnh vực, ngành nghề và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. 
  • Khi kinh doanh ngành nghề có điều kiện về vốn pháp định thì vốn điều lệ không được thấp hơn mức vốn pháp định này.
  • Các thành viên công ty phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết trong vòng 90 ngày kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Xem chi tiết: 

3. Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh

Quy định về điều kiện ngành nghề kinh doanh khi thành lập công ty TNHH MTV, 2 thành viên trở lên được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 và khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:

  • Doanh nghiệp có thể đăng ký kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
  • Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề có yêu cầu cụ thể về vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề, giấy phép con… thì công ty TNHH cần đáp ứng các điều kiện đó trước khi chính thức đi vào hoạt động. Lưu ý cần phải đảm bảo duy trì các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động của công ty TNHH.

Xem chi tiết: 

4. Điều kiện về tên công ty trách nhiệm hữu hạn

Điều 37, 38, 39, 40, 41 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về cách đặt tên công ty TNHH như sau:

  • Tên doanh nghiệp phải có đủ hai yếu tố: Công ty TNHH và tên riêng.
  • Tên riêng công ty không trùng hoặc gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp đã đăng ký trước đó trên toàn quốc, áp dụng với cả tên tiếng Việt, tên tiếng nước ngoài và tên viết tắt.
  • Không được dùng tên cơ quan, tổ chức chính trị hoặc các tổ chức thuộc nhà nước…
  • Không được dùng từ ngữ hay là các ký hiệu vi phạm văn hóa đạo đức, thuần phong mỹ tục.

Trên thực tế, khi tư vấn dịch vụ thành lập công ty TNHH, Luật Tín Minh thường khuyến nghị doanh nghiệp lựa chọn tên gọi là “Công ty TNHH” thay vì ghi cụ thể “Công ty TNHH một thành viên” hoặc “Công ty TNHH hai thành viên trở lên”. Vì pháp luật không bắt buộc tên doanh nghiệp phải thể hiện rõ loại hình công ty là một thành viên hay hai thành viên trở lên, trong khi việc ghi rõ nội dung này có thể khiến doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thay đổi tên công ty nếu sau này phát sinh nhu cầu chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Xem chi tiết: Cách đặt tên công ty hay và đúng luật.

5. Điều kiện về địa chỉ trụ sở chính của công ty trách nhiệm hữu hạn

Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020 và khoản 3 Điều 2, điểm c khoản 8 Điều 3 Luật nhà ở 2023, địa chỉ trụ sở chính công ty TNHH phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện sau:

  • Trụ sở chính của doanh nghiệp phải nằm trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Phải có địa chỉ rõ ràng, được xác định cụ thể bao gồm: số nhà/tên đường (hoặc thôn/ấp/khu phố), xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương. Đồng thời, địa chỉ phải có thông tin về số điện thoại, số fax và email (nếu có). 
  • Nhà tập thể, chung cư, căn hộ có chức năng chỉ để ở thì không được phép đặt địa chỉ trụ sở chính của công ty. Tuy nhiên, tại một số trung tâm thương mại hoặc chung cư thì chủ đầu tư có thể xin chuyển đổi chức năng kinh doanh thành tòa nhà văn phòng, officetel… Do đó, công ty TNHH cần tìm hiểu kỹ trước khi thuê chung cư hoặc căn hộ để đặt trụ sở chính.

Xem chi tiết: Quy định về địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

6. Có hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp lệ

Một trong những điều kiện thành lập công ty TNHH là doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ đăng ký thành lập theo quy định pháp luật. Hồ sơ này được nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh - Sở Tài chính tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và chỉ khi hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh mới xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

7. Nộp đầy đủ lệ phí đăng ký kinh doanh

Trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, cá nhân/tổ chức thành lập công ty TNHH có trách nhiệm nộp đầy đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Việc hoàn thành nghĩa vụ lệ phí là một trong những điều kiện để Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Chi tiết các khoản lệ phí, phí khi làm thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH như sau:

Nội dung khoản phí

Phí, lệ chí cần nộp

 

 

 

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp

25.000 đồng/lần (áp dụng từ ngày 01/07/2025 - hết ngày 31/12/2026).

 

50.000 đồng/lần (áp dụng từ ngày 01/01/2027 trở đi).

 

Miễn lệ phí khi đăng ký doanh nghiệp online.

Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

100.000 đồng/lần.

 

Phí khắc dấu tròn công ty

Khoảng 300.000 - 450.000 đồng/con dấu (tùy vào đơn vị cung cấp dịch vụ khắc con dấu và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp).

Lệ phí ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, nhận Giấy phép kinh doanh nếu không phải đại diện pháp luật trực tiếp đi làm.

200.000 đồng.

Lưu ý: Phí, lệ phí trên áp dụng trước khi thành lập. Sau thành lập, công ty TNHH còn cần: khắc dấu chức danh, làm biển hiệu, mua chữ ký số, mua hóa đơn điện tử, mở tài khoản ngân hàng cho công ty.

Xem thêm:

VI. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty TNHH

Dưới đây là 2 mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH 1 thành viên, 2 thành viên trở lên mới nhất hiện nay.

➧ Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH 1 thành viên

➧ Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Xem thêm: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì?

VII. Câu hỏi thường gặp về thủ tục thành lập công ty TNHH 1 TV, 2 TV trở lên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là gì?

Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được pháp luật thừa nhận kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên tham gia góp vốn đăng ký thành lập công ty TNHH có thể là cá nhân hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân và chỉ cần chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi góp vốn của mình.

2. Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên gồm giấy tờ gì?

Bộ hồ sơ thành lập công ty TNHH MTV gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH 1 thành viên.
  • Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên.
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của công ty.
  • Bản sao công chứng CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật.
  • Bản sao công chứng CCCD/hộ chiếu của chủ sở hữu (nếu chủ sở hữu công ty là cá nhân). 

Xem chi tiết & tải mẫu: Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 TV.

3. Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm các loại giấy tờ gì?

Bộ hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 TV trở lên gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH 2 TV trở lên.
  • Điều lệ công ty TNHH 2 TV trở lên.
  • Danh sách thành viên góp vốn thành lập công ty.
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của công ty.
  • Bản sao công chứng CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật.

Xem chi tiết & tải mẫu: Hồ sơ đăng ký công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

4. Thủ tục mở công ty TNHH gồm mấy bước?

Quy trình thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH 1 TV, 2 TV trở lên gồm 4 bước sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty TNHH.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Bước 3: Cơ quan đăng ký doanh xét duyệt hồ sơ và trả kết quả.
  • Bước 4: Khắc con dấu công ty.

Xem chi tiết: Thủ tục thành lập công ty TNHH.

5. Nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH ở đâu?

Hồ sơ mở công ty TNHH 1 TV và 2 TV trở lên được nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh - Sở Tài chính tỉnh/thành phố nơi công ty đặt trụ sở chính.

6. Điều kiện thành lập công ty TNHH 1 thành viên, 2 thành viên trở lên là gì?

Để mở công ty TNHH 1 TV hay 2 TV trở lên, cá nhân/tổ chức cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện về:

  • Chủ sở hữu.
  • Vốn điều lệ.
  • Ngành, nghề kinh doanh.
  • Cách đặt tên công ty TNHH.
  • Địa chỉ trụ sở công ty TNHH.
  • Phải có hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp lệ.
  • Phải nộp đầy đủ lệ phí kinh doanh theo quy định.

Xem chi tiết: Điều kiện thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!